Buồn Ngủ – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Somnolence | |
|---|---|
| Chuyên khoa | PsychiatryPsychiatry |
| ICD-10 | R40.0 |
| ICD-9-CM | 780.09 |
| DiseasesDB | 16940 |
| MedlinePlus | 003208 |
Buồn ngủ là là một trạng thái khao khát mãnh liệt được ngủ, hoặc ngủ trong thời gian dài bất thường. Buồn ngủ mang ý nghĩa và nguyên nhân riêng biệt. Có thể là sự ám chỉ đến trạng thái bình thường trước khi ngủ, trạng thái buồn ngủ do rối loạn nhịp sinh học,[1] các điều kiện khi ở trong một trạng thái buồn ngủ do nhịp sinh học loạn, hoặc một triệu chứng của các vấn đề sức khỏe khác. có thể được đi kèm với thờ ơ, suy nhược và thiếu sự nhanh nhẹn tinh thần.[2]
Buồn ngủ thường được xem như một triệu chứng chứ không phải là một rối loạn. Tuy nhiên, khái niệm về buồn ngủ định kỳ vào những thời điểm nhất định vì một số lý do nhất định được cấu thành các rối loạn khác nhau, chẳng hạn như quá buồn ngủ vào ban ngày, rối loạn giấc ngủ do giờ giấc làm việc thay đổi. Có những mã y tế coi sự buồn ngủ là một rối loạn.
Buồn ngủ có thể nguy hiểm khi thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung liên tục, chẳng hạn như lái xe.Khi một người mệt mỏi, có thể gặp phải cơn buồn ngủ. Trong những người bị mất ngủ, thì buồn ngủ có thể tự tiêu tan trong một thời gian ngắn; hiện tượng này được gọi là cơn gió thứ hai, và kết quả của chu kỳ bình thường của nhịp sinh học can thiệp vào các quá trình cơ thể thực hiện để chuẩn bị cho bản thân nghỉ ngơi
Từ "somnolence" bắt nguồn từ tiếng Latin "somnus" có nghĩa là "ngủ".
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Bereshpolova, Y.; Stoelzel, C. R.; Zhuang, J.; Amitai, Y.; Alonso, J.-M.; Swadlow, H. A. (2011). "Getting Drowsy? Alert/Nonalert Transitions and Visual Thalamocortical Network Dynamics". Journal of Neuroscience. Quyển 31 số 48. tr. 17480–7. doi:10.1523/JNEUROSCI.2262-11.2011. PMID 22131409.
- ^ "Drowsiness – Symptoms, Causes, Treatments". www.healthgrades.com. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
| |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Các giai đoạn củachu kỳ giấc ngủ |
| ||||||||||||||
| Sóng não |
| ||||||||||||||
| Rối loạn giấc ngủ |
| ||||||||||||||
| Cuộc sốngthường ngày |
| ||||||||||||||
| Phân loại | D
|
|---|---|
| Liên kết ngoài |
|
- Ngủ
- Quá trình tâm lý
Từ khóa » Nhấp Nhem Buồn Ngủ Là Gì
-
Nội Dung Chính Của Bài Vè Chim Là Gì?
-
Loài Chim Nào Trong Bài được Xem Là Có Tình Có Nghĩa ? Đọc Thơ
-
Lời Bài Thơ Vè Chim (Vè Dân Gian) - TKaraoke
-
Tập đọc: Vè Chim - MonKa.Vn
-
Giải Bài 9: Đọc: Vè Chim SGK Tiếng Việt 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức Với
-
Tiếng Việt Lớp 2 - Tài Liệu Text - 123doc
-
Đồng Dao Vè Chim (SGK Tiếng Việt 2) - Trường Mầm Non Họa Mi
-
Giải Bài 9: Đọc: Vè Chim SGK Tiếng Việt 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức Với ...
-
Bài 9. Vè Chim - Truyendoctrongsach
-
Viết Các Từ Vốn Chỉ Người được Dùng để Gọi Loài Chim Có Trong đoạn ...
-
[PPT] Em Sáo , Con Liếu điếu , Cậu Chìa Vôi , Thím Khách , Bà Chim Sẻ , Mẹ ...
-
Soạn Bài Tập đọc: Vè Chim Trang 28 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
-
Mất Ngủ Và Buồn Ngủ Ban Ngày Quá Mức (EDS) - Rối Loạn Thần Kinh
-
Tập đọc: Vè Chim - Lib24.Vn