Cá Cóc Sần Anderson – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Mô tả
  • 2 Môi trường sống và bảo tồn
  • 3 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Echinotriton andersoni
Tình trạng bảo tồn
Nguy cấp  (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Amphibia
Bộ (ordo)Caudata
Họ (familia)Salamandridae
Chi (genus)Echinotriton
Loài (species)E. andersoni
Danh pháp hai phần
Echinotriton andersoni(Boulenger, 1892)
Danh pháp đồng nghĩa
Tylototriton andersoni Boulenger, 1892

Cá cóc sần Anderson hay cá cóc sần Nhật Bản (danh pháp khoa học: Echinotriton andersoni) là một loài lưỡng cư có đuôi thuộc họ Kỳ giông (Salamandridae) sống trên quần đảo Lưu Cầu ở Nhật Bản và trên núi Quan Âm của Đài Loan, nơi nó có lẽ đã bị tuyệt diệt.[1][2][3]

Mô tả

[sửa | sửa mã nguồn]

Echinotriton andersoni có dáng dẹp. Đầu nó rộng và có hình tam giác. Có 12–15 tuyến giống bướu chạy dọc mỗi bên thân. Màu sắc toàn thân là nâu sậm hay đen, chỉ mặt dưới đuôi, vùng lỗ huyệt, và lòng bàn chân màu vàng-cam. Chiều dài mõm-huyệt tối đa là ít nhất 80 mm (3,1 in) (169 mm (6,7 in) tổng chiều dài).[3]

Môi trường sống và bảo tồn

[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sống tự nhiên của loài này là rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh, đồng cỏ và đầm lầy. Cũng có thể bắt gặp nó trên và gần ruộng mía. Nó sinh sản trong ao hay vũng nước ngắn ngày;[1] ngoài mùa sinh sản khó bắt gặp loài này do con trưởng thành sống trong lớp lá mục, trong ke đá và dưới hòn đá hay gỗ.[3]

Echinotriton andersoni là loài hiếm gặp, đang bị đe doạ do mất môi trường sống và buôn bán thú nuôi bất hợp pháp.[1]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d IUCN SSC Amphibian Specialist Group (2021). "Echinotriton andersoni". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2021: e.T59446A63869090. doi:10.2305/IUCN.UK.2021-1.RLTS.T59446A63869090.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ Frost, Darrel R. (2014). "Echinotriton andersoni (Boulenger, 1892)". Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. American Museum of Natural History. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.
  3. ^ a b c Sparreboom, Max; Wu, Yunke. "Echinotriton andersoni (Boulenger, 1892)". Salamanders of China LifeDesk. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại
  • Wikidata: Q1946696
  • Wikispecies: Echinotriton andersoni
  • AmphibiaWeb: 4248
  • ARKive: echinotriton-andersoni
  • ASW: Echinotriton-andersoni
  • BioLib: 182837
  • BOLD: 200150
  • CoL: 6DX3P
  • EoL: 1048286
  • GBIF: 2431817
  • iNaturalist: 27768
  • IRMNG: 10967134
  • ITIS: 668369
  • IUCN: 59446
  • NCBI: 385653
  • Open Tree of Life: 1031758
  • Species+: 9466
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cá_cóc_sần_Anderson&oldid=71104096” Thể loại:
  • Loài nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
  • Động vật lưỡng cư Nhật Bản
  • Echinotriton
  • Động vật lưỡng cư Đài Loan
  • Loài sắp nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
  • Phân họ Sa giông
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cá cóc sần Anderson 18 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cá Cóc Sần