Cá Heo Lưng Bướu Thái Bình Dương – Wikipedia Tiếng Việt

Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương
Một con cá heo lưng gù đang bơi dưới nước
Tình trạng bảo tồn
Sắp bị đe dọa  (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Cetacea
Họ (familia)Delphinidae
Chi (genus)Sousa
Loài (species)S. chinensis
Danh pháp hai phần
Sousa chinensis(Osbeck, 1765)

Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương, cá heo lưng gù hay còn gọi là cá heo trắng Trung Quốc (danh pháp khoa học: Sousa chinensis chinensis, tiếng Trung: 中华白海豚; bính âm: Zhonghua bái hǎitún) là một loài động vật có vú thuộc chi cá heo lưng bướu, họ Cá heo đại dương. Một con cá heo trưởng thành có màu trắng hoặc hồng[2] (màu hồng của chúng được cho là do các mạch máu tạo nên sắc tố).

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực phân bố của chúng bao gồm các vùng biển thuộc khu vực Đông Nam Á, Nam Trung Quốc đến Úc và quanh đảo Papua. Có hai phân loài của loài này là Sousa chinensis chinensisSousa chinensis plumbea. Trong khi loài Sousa chinensis chinensis phân bố từ Trung Quốc tới khu vực các đảo của Indonesia còn phân loài của chúng có nguồn gốc từ bờ biển Nam Phi đã di chuyển tới khu vực phía Nam Indonesia và quanh đại lục Úc. Hai phân loài này khác nhau về màu sắc và kích thước của vây lưng. Các phân loài được tìm thấy ở Đông Nam Á có màu trắng hồng và một vây lưng lớn hơn, nhưng lại không có cái bướu như phân loài ở Úc.

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài cơ thể của cá heo trắng Trung Quốc có chiều dài từ 2 đến 3,5 mét (6 ft 7 đến 11 ft 6 in) đối với con trưởng thành và hơn 1 mét (3 ft 3 in) đối với những con non. Một con trưởng thành có trọng lượng trung bình khoảng 150 đến 230 kg (330 510 lb). Cá heo trắng Trung Quốc có thể sống đến 40 năm.

Khi mới sinh ra, một con cá heo Trung Quốc có màu đen, sau đó chuyển dần sang màu xám rồi hồng nhạt có thêm những đốm nhỏ. Đến khi trưởng thành, chúng có màu hồng hoặc màu trắng.

Cá heo trắng Trung Quốc ngoi lên mặt nước để thở 20 - 30 giây đối với những con trưởng thành và cần thời gian gấp đôi đối với những con nhỏ do phổi của chúng chưa phát triển hết. Cá heo trưởng thành có thể ở dưới nước khoảng 2-8 phút, nhưng một con non chỉ có thể ở dưới nước trong 1-3 phút. Chúng di chuyển theo chiều thẳng đứng lên mặt nước. Do có một cặp mắt lồi nên chúng có thể quan sát một cách rõ ràng ở cả hai môi trường nước và không khí.

Sinh sản

[sửa | sửa mã nguồn]

Cá heo trắng Trung Quốc là những sinh vật hòa đồng, sống theo nhóm nhỏ khoảng 3 hoặc bốn con. Con cái trưởng thành khi đạt 10 năm tuổi, trong khi những con đực trưởng thành khi được 13 năm tuổi. Thời gian giao phối là vào cuối hè tới mùa thu. Cá heo con ra đời sau khoảng 11 tháng và được cha mẹ chúng chăm sóc cho đến khi chúng tự kiếm được thức ăn. Cá heo trắng Trung Quốc sinh sản 3 năm một lần, thường đẻ duy nhất một con.

Bảo tồn

[sửa | sửa mã nguồn]

Do việc khai thác thủy sản, cùng với việc ô nhiễm trong quá trình khai thác cùng với việc quan sát xem cá heo khiến cá heo trắng nằm trong danh sách các loài gần bị đe dọa của IUCN. Vì vậy, một số nơi như ở Hồng Kông khi tổ chức các chuyến du lịch du thuyền quan sát cá heo thực hiện các nguyên tắc ứng xử khi xem cá heo như quan sát từ một khoảng cách, không ném các thức ăn và các chất độc hại xuống cho cá heo, Tàu thuyền di chuyển với tốc độ chậm (không quá 10 hải lý một giờ), song song với việc di chuyển của cá heo.[3]

Cá heo trắng Trung Quốc được liệt kê trong Phụ lục II[4] của Công ước về bảo tồn các loài động vật hoang dã di cư (CMS) Chúng cũng được bảo tồn theo biên bản ghi nhớ về Bảo tồn động vật biển có vú và môi trường sống của chúng tại các đảo thuộc Thái Bình Dương.

Tại Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 21 tháng 8 năm 2021, hình ảnh và video ghi lại cảnh nhiều cá thể cá heo hồng bơi lội trên biển gần khu vực Hòn Dấu, quận Đồ Sơn, Hải Phòng. Đại diện hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, phó giáo sư Nguyễn Chu Hồi cho rằng, việc cá heo hồng xuất hiện trong thời gian này cho thấy sự cải thiện của môi trường biển Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 hoành hành. [5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Reeves, R.R., Dalebout, M.L., Jefferson, T.A., Karczmarski, L., Laidre, K., O’Corry-Crowe, G., Rojas-Bracho, L., Secchi, E.R., Slooten, E., Smith, B.D., Wang, J.Y. & Zhou, K. (2008). Sousa chinensis. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2009.
  2. ^ WWF Hong Kong
  3. ^ Code of Conduct for Dolphin Watching Activities, Hong Kong Agricultural and Fisheries Department
  4. ^ "Appendix II Lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine" of the Convention on the Conservation of Migratory Species of Wild Animals (CMS). As amended by the Conference of the Parties in 1985, 1988, 1991, 1994, 1997, 1999, 2002, 2005 and 2008. Effective: 5th March 2009.
  5. ^ "Cá heo hồng xuất hiện ở Đồ Sơn cho thấy môi trường biển đang cải thiện". tr. Cổng tin tức thành phố Hải Phòng. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikispecies có thông tin sinh học về Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương.
  • The Agriculture, Fishies and Conservation Department
  • Hong Kong Dolphinwatch
  • Hong Kong Dolphin Conservation Society
  • Convention on Migratory Species page on the Indo-Pacific humpback dolphin Lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine
  • Official webpage of the Memorandum of Understanding for the Conservation of Cetaceans and Their Habitats in the Pacific Islands Region
  • x
  • t
  • s
Những loài hiện hữu của Bộ Cá voi
Giới: Animalia · Ngành: Chordata · Lớp: Mammalia · Cận lớp: Eutheria · Siêu bộ: Laurasiatheria · (không phân hạng) Cetartiodactyla · (không phân hạng) Whippomorpha
Phân bộ Mysticeti (Cá voi tấm sừng)
Balaenidae
BalaenaCá voi đầu cong (B. mysticetus)
Eubalaena(Cá voi đầu bò)Cá voi đầu bò Bắc Đại Tây Dương(E. glacialis)  · Cá voi đầu bò Bắc Thái Bình Dương (E. japonica)  · Cá voi đầu bò phương nam (E. australis)
Balaenopteridae (Cá voi lưng xám)
BalaenopteraCá voi minke thông thường (B. acutorostrata) · Cá voi minke Nam Cực (B. bonaerensis) · Cá voi vây (B. physalus) · Cá voi Sei (B. borealis) · Cá voi Bryde (B. brydei) · Cá voi Eden (B. edeni) · Cá voi xanh (B. musculus) · Cá voi Omura (B. omurai) · Cá voi Rice (B. ricei)
MegapteraCá voi lưng gù (M. novaeangliae)
Eschrichtiidae
EschrichtiusCá voi xám (E. robustus)
Neobalaenidae
CapereaCá voi đầu bò lùn (C. marginata)
Phân bộ Odontoceti (Cá voi có răng) (tiếp nối phía dưới)
Delphinidae(Cá heo mỏ)
PeponocephalaCá voi đầu dưa (P. electra)
OrcinusCá hổ kình (O. orca)
FeresaCá hổ kình lùn (F. attenuata)
PseudorcaGiả hổ kình (P. crassidens)
GlobicephalaCá voi đầu tròn vây dài (G. melas) · Cá voi đầu tròn vây ngắn (G. macrorhynchus)
Delphinus Cá heo mõm dài (D. capensis)  · Cá heo mõm ngắn (D. delphis)
LissodelphisCá heo đầu bò phương bắc (L. borealis)  · Cá heo đầu bò phương nam(L. peronii)
SotaliaCá heo Tucuxi (S. fluviatilis)
SousaCá heo lưng bướu Thái Bình Dương (S. chinensis) · Cá heo lưng bướu Ấn Độ Dương (S. plumbea) · Cá heo lưng bướu Đại Tây Dương (S. teuszii)
StenellaCá heo đốm Đại Tây Dương (S. frontalis) · Cá heo Clymene (S. clymene) · Cá heo đốm nhiệt đới (S. attenuata) · Cá heo Spinner (S. longirostris) · Cá heo vằn (S. coeruleoalba)
StenoCá heo răng nhám (S. bredanensis)
TursiopsCá heo mũi chai (T. truncatus) · Cá heo mũi chai Ấn Độ Dương (T. aduncus)
CephalorhynchusCá heo Chile (C. eutropia) · Cá heo Commerson (C. commersonii) · Cá heo Heaviside (C. heavisidii) · Cá heo Hector (C. hectori)
GrampusCá heo Risso (G. griseus)
LagenodelphisCá heo Fraser (L. hosei)
LagenorhynchusCá heo hông trắng Đại Tây Dương (L. acutus) · Cá heo sẫm màu (L. obscurus) · Cá heo vằn chữ thập (L. cruciger) · Cá heo hông trắng Thái Bình Dương (L. obliquidens) · Cá heo Peale (L. australis) · Cá heo mõm trắng (L. albirostris)
OrcaellaCá heo sông Irrawaddy (O. brevirostris) · Cá heo mũi hếch Australia (O. heinsohni)
Phân bộ Odontoceti (Cá voi có răng) (tiếp nối phía trên)
Monodontidae
DelphinapterusCá voi trắng (D. leucas)
MonodonKỳ lân biển (M. monoceros)
Phocoenidae(Cá heo chuột)
NeophocaenaCá heo không vây (N. phocaeniodes)
PhocoenaCá heo cảng (P. phocoena) · Cá heo California (P. sinus) · Cá heo bốn mắt (P. dioptrica) · Cá heo Burmeister (P. spinipinnis)
PhocoenoidesCá heo Dall (P. dalli)
Physeteridae (Cá nhà táng)
PhyseterCá nhà táng (P. macrocephalus)
Kogiidae (Cá nhà táng)
KogiaCá nhà táng nhỏ (K. breviceps) · Cá nhà táng lùn (K. simus)
Ziphidae(Cá voi mõm khoằm)
BerardiusCá voi mõm khoằm Arnoux (B. arnuxii) · Cá voi mõm khoằm Baird (B. bairdii)
HyperoodonCá voi mũi chai phương bắc (H. ampullatus) · Cá voi mũi chai phương nam (H. planifrons)
Indopacetus Cá voi mõm khoằm Longman (I. pacificus)
MesoplodonCá voi mõm khoằm Sowerby (M. bidens) · Cá voi mõm khoằm Andrews (M. bowdoini) · Cá voi mõm khoằm Hubbs (M. carlhubbsi) · Cá voi mõm khoằm Blainville (M. densirostris) · Cá voi mõm khoằm Gervais (M. europaeus) · Cá voi mõm khoằm răng bạch quả (M. ginkgodens) · Cá voi mõm khoằm Gray (M. grayi) · Cá voi mõm khoằm Hector (M. hectori) · Cá voi mõm khoằm Layard (M. layardii) · Cá voi mõm khoằm True (M. mirus) · Cá voi mõm khoằm nhỏ (M. peruvianus) · Cá voi mõm khoằm Perrin (M. perrini) · Cá voi mõm khoằm Stejneger (M. stejnegeri) · Cá voi răng thuổng (M. traversii)
TasmacetusCá voi mõm khoằm Shepherd (T. sheperdi)
Ziphius Cá voi mõm khoằm Cuvier (Z. cavirostris)
Iniidae
IniaCá heo sông Amazon (I. geoffrensis) · Cá heo sông Araguaia (Inia araguaiaensis)
Lipotidae
LipotesCá heo sông Dương Tử (L. vexillifer)
Platanistidae
PlatanistaCá heo sông Ấn và sông Hằng (P. gangetica)
Pontoporiidae
PontoporiaCá heo La Plata (P. blainvillei)

Từ khóa » Cá Heo Lưng Gù