Cá Kèo - Pseudapocryptes Elongatus - Tép Bạc

tepbac-logo eShop Đăng nhập (ad.name) (ad.name) (ad.name)
  1. Loài thủy sản
  2. Cá vảy
Cá kèo Tên tiếng Anh: elongatus Tên khoa học: Pseudapocryptes elongatus Tên gọi khác: Cá bống kèo
Phân loại
Ngành: Chordata Lớp: Actinopterygii Bộ: Perciformes Họ: Gobiidae Giống: Pseudapocryptes Loài: Pseudapocryptes elongatus Ảnh Cá kèo
Đặc điểm sinh học

Cá thường dài từ 10 - 20cm, thân cá hình trụ dài to bằng ngón tay cái, dẹp dần về phía đuôi, da trơn nhớt, chui rúc trong bùn như lươn, chạch, đào hang để trú.

Phân bố

Cá kèo (P. elongatus) là loài phân bố ở vùng cửa sông, bãi bồi và vùng triều ở các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) (Rainboth, 1996) và là 1 trong 34 loài thuộc họ cá Bống (Gobiidae) phân bố ở Đông và Tây Phi, các đảo Nam Thái Bình Dương và miền nam nước Úc (Murdy, 1989). Cá kèo là loài rộng muối, có cơ quan hô hấp phụ và là loài ăn tạp, sống ở các bãi bùn, chịu đựng được các điều kiện môi trường khắc nghiệt (Ishimatsu et al., 2007)

Tập tính

Trong tự nhiên cá kèo thường sinh sống ở các vùng nước lợ như bãi triều, cửa sông ở miền Nam. Cá thuộc loại ruột ngắn, ăn tạp. Thức ăn tự nhiên của cá kèo là nhuyến thể như tôm nhỏ, giun, tảo, phiêu sinh vật...

Sinh sản
Hiện trạng

Nhiều năm trước đây, cá kèo là loài có giá trị kinh tế thấp ở các nước Châu Á (Takita et al., 1999). Tuy nhiên, những năm gần đây, Trung Quốc đã sinh sản nhân tạo thành công và phát triển các mô hình nuôi đơn và ghép trong ao loài cá lác (Boleophthalmus pectinirostris), một loài tương tự thuộc họ cá Bống, năng suất đạt 750 đến 975 kg/ha (Hong và Zhang, 2004). Theo báo cáo của Hong et al. (2007), có khoảng 13.000 ha nuôi loài cá này ở Trung Quốc.

Ở Việt Nam, cá kèo là loài có giá trị kinh tế cao trong vài năm gần đây (100.000 đồng/kg, năm 2008) và có tiềm năng phát triển vùng nuôi ở các tỉnh ven biển ĐBSCL. Nghề nuôi cá kèo đang phát triển nhanh và cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng nội địa là chủ yếu. Tuy nhiên, một trở ngại lớn đó là sản xuất giống cá kèo chưa thành công. Nguồn giống cá kèo được khai thác từ tự nhiên và cung cấp cho người nuôi ở các tỉnh ven biển ĐBSCL. Điều này dẫn đến gia tăng cường lực khai thác cá kèo giống, đặc biệt hai tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu (Trương Hoàng Minh et al., 2010).

Tài liệu tham khảo
Cập nhật ngày 17/02/2014 bởi tepbac.com
Họ Gobiidae
Taenioides gracilis

Cá rễ cau

Taenioides gracilis Glossogobius giuris

Cá bống cát

Glossogobius giuris Brachygobius doriae

Cá bống mắt tre

Brachygobius doriae
Xem thêm
Balantiocheilos melanopterus

Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus Trichopsis vittata

Cá bãi trầu

Trichopsis vittata Mystus mysticetus

Cá chốt sọc

Mystus mysticetus Exocoetidae

Họ Cá chuồn

Exocoetidae Toxotes chatareus

Cá cung thủ bảy đốm

Toxotes chatareus Tardigrade

Gấu nước

Tardigrade Cá cảnh Thực phẩm Nuôi trồng Khai thác Sách đỏ Giáp xác Cá da trơn Cá vảy Nhuyễn thể Lưỡng thê Bò sát Sinh vật nước Nước mặn Nược lợ Nước ngọt Khác (ad.name)
Đăng nhập

Hệ thống đang nâng cấp

Đăng nhập tại đây

Tặng bạn 1 (>gift.product_name

Từ khóa » Cá Bống Kèo đỏ