Cá Mao ếch – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Allenbatrachus grunniens
Hình ảnh trên cùng là của Allenbatrachus grunniens
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Batrachoidiformes
Họ (familia)Batrachoididae
Chi (genus)Allenbatrachus
Loài (species)A. grunniens
Danh pháp hai phần
Allenbatrachus grunniens(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa
Halophryne gangene (Hamilton, 1822)[1]Halophyrene gangene (Hamilton, 1822)[2]Batrachoides gangene <smallHamilton, 1822[2]Cottus indus Linnaeus, 1764[2]Batrichthys grunniens (Linnaeus, 1758)[3]Batrachus grunniens (Linnaeus, 1758)[2]Batrachoides grunniens (Linnaeus, 1758)[4]Cottus grunniens <smallLinnaeus, 1758[2]

Cá mao ếch, cá mang ếch hay cá cóc sạo (Allenbatrachus grunniens) là một loài cá trong chi Allenbatrachus, họ Batrachoididae.[5][6] Loài cá này phân bố ở Ấn Độ, Philippines, Thái Lan, Campuchia và hạ lưu sông Cửu Long, Việt Nam.[5] Là một loài cá nước lợ, thường sống tại khu vực cửa sông và các bờ biển, là một loài cá ăn thịt thức ăn của chúng đa số là các loài tôm, cá nhỏ, chúng thường có xu hướng ẩn mình giữa các lớp đá hoặc san hô để phục kích con mồi. Kích thước tối đa của loài này có thể đạt đến 30 cm. Nên cẩn trọng khi bắt cá vì gai lưng loài này có độc, có thể gây đau buốt và dị ứng. Chúng có thể phát ra âm thanh giống ếch khi bị bắt lên bờ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Monkolprasit, S., S. Sontirat, S. Vimollohakarn and T. Songsirikul (1997) Checklist of Fishes in Thailand., Office of Environmental Policy and Planning, Bangkok, Thailand. 353 p.
  2. ^ a b c d e Greenfield, D.W. (1997) Allenbatrachus, a new genus of Indo-Pacific toadfish (Batrachoididae)., Pac. Sci. 51(3):306-313.
  3. ^ Hutchins, J.B. (1981) Nomenclatural status of the toadfishes of India., Copeia 1981(2):336-341.
  4. ^ Halstead, B.W., P.S. Auerbach and D.R. Campbell (1990) A colour atlas of dangerous marine animals., Wolfe Medical Publications Ltd, W.S. Cowell Ltd, Ipswich, England. 192 p.
  5. ^ a b Bisby, F.A.; Roskov, Y.R.; Orrell, T.M.; Nicolson, D.; Paglinawan, L.E.; Bailly, N.; Kirk, P.M.; Bourgoin, T.; Baillargeon, G.; Ouvrard, D. (2011). "Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist". Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.
  6. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), 2011-06-14
  • Tư liệu liên quan tới Allenbatrachus grunniens tại Wikimedia Commons
Stub icon

Bài viết Lớp Cá vây tia này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cá_mao_ếch&oldid=74677607” Thể loại:
  • Allenbatrachus
  • Sơ khai Lớp Cá vây tia
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cá mao ếch 11 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cá Mang ếch Tiếng Anh Là Gì