Cà Na, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cà Na

Cà na

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Cà na 1. Các tên gọi của Cà na 2. Cà na (hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc ...) 3. Thành phần hoá học, tác dụng dược lý 4. Tác dụng của Cà na (Công dụng, Tính vị và liều dùng) 5. Vị thuốc Cà na chữa bệnh gì? - Bài thuốc  Phòng bệnh hoại huyết (do thiếu vitamin C): Phòng bệnh sởi ở trẻ nhỏ: Chữa ho do cảm lạnh: Chữa bệnh ngoài da: Chữa phụ nữ nôn mửa khi có thai: Chẳng may nuốt nhầm đồ ngũ kim: Chữa hôn mê do ăn phải cá nóc hoặc cá độc khác: Chữa đại tiện ra máu: Chữa say rượu: Chữa kiết lỵ

Tên khác

Tên thường gọi: Cà na, Côm háo ẩm, Trám trắng, Cảm lãm, Bạch lãm.

Tên khoa học: Elaeocarpus hygrophilus Kurz (E. madopetalus Pierre)

Họ khoa học: Thuộc họ Côm - Elaeocarpaceae.

Cây Cà na

(Mô tả, hình ảnh cây Cà na, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Quả Cà na Cây gỗ cao 10-25m. Lá có phiến hình trái xoan ngược, thót lại trên cuống về phía gốc, thót tù lại ở đầu, rất nhẵn, gần như dai, màu lục ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có răng lượn sóng, dài 4-9cm, rộng 18-30mm. Hoa thành chùm có lông mềm, màu bạc ở nách những lá đã rụng, dài 4-7cm, có cuống dài 3-5mm. Quả hạch hình bầu dục nhọn, dài 3cm; nhân 1 hạt.

Hoa tháng 10-3, quả tháng 7-9.

Cành mang quả; Hoa; Quả cắt ngang

Bộ phận dùng:

Vỏ - Cortex Elaeocarpi Hygrophylli.

Nơi sống và thu hái:

Cây mọc dựa rạch suối ở nhiều tỉnh phía Nam đến Lâm Đồng.

Thành phần hóa học:

Trái trám tươi có hàm lượng can-xi cao, hàm lượng phốt-pho, sắt và vitamin C cũng không ít; nên là thức ăn rất thích hợp với trẻ nhỏ, phụ nữ đang mang thai và những người trung cao niên cơ thể bị suy nhược.

Trong trái trám còn có các chất thymol, P-cymere, nerol, geraniol, S-cadinene, B-caryophyllene, a-copaene, elemol, ...

Tác dụng dược lý:

Nước sắc trái trám có tác dụng bảo vệ tế bào gan đối với các tác nhân gây độc gan;

Tác dụng kích thích tuyến nước bọt, tăng tiết dịch tiêu hóa, nhờ đó có tác dụng tăng cường tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.

Vị thuốc từ quả Cà na

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị:

Trái cà na có vị chua ngọt, chát, tính ôn, không độc

Quy kinh:

Vào 2 kinh Phế và Vị.

Tác dụng:

Có tác dụng lợi yết hầu, sinh tân chỉ khát, giải độc; là thuốc chữa yết hầu sưng đau, hòa hãn tư bổ, có thể giải được say rượu, nọc cá độc, nọc con dải, còn dùng chữa cổ họng sưng đau, ho nhiều đờm.

Ứng dụng lâm sàng của cây Cà Na

 Phòng bệnh hoại huyết (do thiếu vitamin C):

Dùng 30 tái cà na tươi, sắc nước uống hằng ngày, liên tục trong vài tuần.

Phòng bệnh sởi ở trẻ nhỏ:

Cà na tươi 20g, sắc nước cho trẻ uống trong mùa Đông Xuân hoặc trong những thời kỳ có dịch sởi. Người Trung Quốc có kinh nghiệm lấy 500g thịt tái cà na, nghiền nhỏ, trộn với bột làm bánh cho trẻ ăn để phòng bệnh sởi.

Chữa ho do cảm lạnh:

Lấy cà na đem hấp với đường phèn, sau đó ăn cà na và uống hết nước cốt tiết ra từ trái cà na và đường hòa tan.

Chữa bệnh ngoài da:

Trái cà na (để cả hạt) đem đốt thành than, trộn với dầu vừng, bôi vào các vết thương ngoài da, như nẻ môi, đầu vú bị nứt.

Chữa phụ nữ nôn mửa khi có thai:

Dùng 9 trái cà na, giã giập, sắc nước uống thay nước trong ngày.

Chẳng may nuốt nhầm đồ ngũ kim:

Những vật bằng sắt, đồng, ... (Kinh nghiệm có tính tham khảo, cần nghiên cứu thêm): Người xưa có kinh nghiệm lấy hạt cà na sao vàng, tán nhỏ uống với nước sôi thì đồ kim loại sẽ thải được ra ngoài theo đường đại tiện.

Chữa hôn mê do ăn phải cá nóc hoặc cá độc khác:

Cà na giã nát, vắt lấy nước hoặc sắc trái cà na lấy nước uống. Liều lượng không hạn chế.

Chữa đại tiện ra máu:

Hạt cà na đốt thiêu tồn tính, nghiền mịn, mỗi lần uống 10g, thang bằng nước cơm.

Chữa say rượu:

Dùng 10 trái cà na, sắc nước uống.

Chữa kiết lỵ

100g Cà na đem sắc với 200ml nước cô còn 100ml thì lọc bỏ bã lấy nước, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần khoảng 25-30ml.

Quả có bột và có vị ngọt, dùng ăn được. Vỏ dùng hãm nước cho phụ nữ mới sinh đẻ uống trong vòng 15 ngày sau khi sinh.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Từ khóa » Cà Na Trị Bệnh Gì