Cá Nạng Hải – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mantarraya
Thời điểm hóa thạch: 23–0 triệu năm trước đây[1] TiềnꞒ Ꞓ O S D C P T J K Pg N Early Miocene to Present
Tình trạng bảo tồn
Nguy cấp  (IUCN 3.1)[2]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Elasmobranchii
Bộ (ordo)Rajiformes
Họ (familia)Mobulidae
Chi (genus)MantaBancroft 1829
Loài (species)M. birostris
Danh pháp hai phần
Manta birostrisWalbaum, 1792
Range of the giant oceanic manta rayRange of the giant oceanic manta ray
Danh pháp đồng nghĩa
  • Manta hamiltoni Hamilton & Newman, 1849
  • Raja birostris Donndorff, 1798

Cá nạng hải, tên khoa học Manta birostris, là một loài cá thuộc họ Mobulidae. Loài này thuộc chi Manta có hai loài,[3] Chúng là loài cá đuối lớn nhất trong họ Mobulidae, và là loại cá đuối lớn nhất thế giới. và thường được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng cũng có thể được tìm thấy ở vùng biển ôn đới.[3]

Video Thợ lặn gặp M. birostris tại Bali, Indonesia

Cá nạng hải là cá lớn, dẹp theo chiều ngang có thể phát triển đến một chiều rộng hình đĩa 9 mét (30 ft). Chúng ăn sinh vật phù du mà chúng xúc với miệng lớn của chúng. Thói quen sinh sản của chúng ít được biết đến, nhưng có một (hoặc đôi khi hai) con non được sinh ra sau một thời gian mang thai khoảng một năm.

  • Scuba diver swimming with a young male manta ray in Hawaii]] Scuba diver swimming with a young male manta ray in Hawaii]]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). "A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry)". Bulletins of American Paleontology. Quyển 364. tr. 560. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2008.
  2. ^ Marshall, A.; Bennett, M.B.; Kodja, G.; Hinojosa-Alvarez, S.; Galvan-Magana, F.; Harding, M.; Stevens, G.; Kashiwagi, T. (2011). "Manta birostris". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ a b "Gentle Giants". The Manta Trust. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cá_nạng_hải&oldid=73478381” Thể loại:
  • Loài nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
  • Manta
  • Raja
  • Cá Ấn Độ Dương
  • Cá Đại Tây Dương
  • Cá Thái Bình Dương
  • Động vật được mô tả năm 1792
  • Cá Úc
  • Cá Đông Nam Á
  • Cá Địa Trung Hải
  • Họ Cá đuối ó
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cá nạng hải 38 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cá đuối Giant Devil