Cá Nạng Hải – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Mantarraya | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: 23–0 triệu năm trước đây[1] TiềnꞒ Ꞓ O S D C P T J K Pg N Early Miocene to Present | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Elasmobranchii |
| Bộ (ordo) | Rajiformes |
| Họ (familia) | Mobulidae |
| Chi (genus) | MantaBancroft 1829 |
| Loài (species) | M. birostris |
| Danh pháp hai phần | |
| Manta birostrisWalbaum, 1792 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Cá nạng hải, tên khoa học Manta birostris, là một loài cá thuộc họ Mobulidae. Loài này thuộc chi Manta có hai loài,[3] Chúng là loài cá đuối lớn nhất trong họ Mobulidae, và là loại cá đuối lớn nhất thế giới. và thường được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhưng cũng có thể được tìm thấy ở vùng biển ôn đới.[3]
Cá nạng hải là cá lớn, dẹp theo chiều ngang có thể phát triển đến một chiều rộng hình đĩa 9 mét (30 ft). Chúng ăn sinh vật phù du mà chúng xúc với miệng lớn của chúng. Thói quen sinh sản của chúng ít được biết đến, nhưng có một (hoặc đôi khi hai) con non được sinh ra sau một thời gian mang thai khoảng một năm.
-
Scuba diver swimming with a young male manta ray in Hawaii]] -
-
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Sepkoski, Jack (2002). "A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry)". Bulletins of American Paleontology. Quyển 364. tr. 560. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2008.
- ^ Marshall, A.; Bennett, M.B.; Kodja, G.; Hinojosa-Alvarez, S.; Galvan-Magana, F.; Harding, M.; Stevens, G.; Kashiwagi, T. (2011). "Manta birostris". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- ^ a b "Gentle Giants". The Manta Trust. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012.
- Loài nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
- Manta
- Raja
- Cá Ấn Độ Dương
- Cá Đại Tây Dương
- Cá Thái Bình Dương
- Động vật được mô tả năm 1792
- Cá Úc
- Cá Đông Nam Á
- Cá Địa Trung Hải
- Họ Cá đuối ó
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Từ khóa » Cá đuối Giant Devil
-
The Ocean's Voice - Cá đuối Quỷ (Giant Devil) Với Chiều Dài 17 Feet ...
-
Cá Giant Devil
-
Những Loài động Vật Biển Cần được Bảo Vệ Trước Nguy Cơ Tuyệt Chủng
-
Cá đuối Quỷ – China Wiki 2022 - Tiếng Việt
-
Những Loài động Vật Biển đang đối Mặt Với Nguy Cơ Bị Tuyệt Chủng
-
Devil Fish - Wikidata
-
Vẽ Con Vật #227: Vẽ Cá đuối Quỷ Khổng Lồ | How To Draw A Devil Fish
-
Các Loài Động Vật Biển - 10 Loài Sinh Vật Biển Đáng Sợ Nhất
-
List Of Marine Fishes Reported From Viet Nam - FishBase
-
Bảo Vệ Cá đuối Lớn Nhất Thế Giới - Tạp Chí Thủy Sản
-
Bộ Sưu Tập Thủy Quái đáng Gờm Của “siêu Cần Thủ” - WIKI
-
Cá đuối