Cá Nục, Từ điển Nấu ăn Cho Người Nội Trợ | Cooky Wiki
Có thể bạn quan tâm
Cá nục (danh pháp khoa học: Decapterus) là một chi cá biển thuộc họ Cá khế (Carangidae). Đây là nhóm cá có giá trị dinh dưỡng và kinh tế, được khai thác thu hoạch phổ biến nhiều nơi trên thế giới để làm thực phẩm hoặc sử dụng để làm cá mồi.

Đặc điểm sinh học
Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kích thước nhỏ, có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây lưng thứ hai và vây hậu môn. Mùa sinh sản của cá nục là vào tháng 2 và tháng 5. Trung bình mỗi con cái đẻ từ 25 đến 150 nghìn trứng. Thức ăn chính của các nục là tôm, động vật không xương sống.
Ở Việt Nam, vào tháng 7, khi miền Trung bắt đầu có gió nam thì cá nục cũng vào mùa rộ. Chúng trồi lên tầng mặt ở những vùng biển cạn, nơi có nhiều bùn và phiêu sinh vật, để đẻ và kiếm mồi. Mùa biển động, chúng lặn xuống tầng sâu.
Phân loại
- Chi Cá nục này gồm 12 loài:
- Decapterus akaadsi T. Abe, 1958
- Decapterus koheru (Hector, 1875)
- Decapterus kurroides Bleeker, 1855: Cá nục đỏ, cá nục đỏ đuôi, cá nục giời[1]
- Decapterus macarellus (G. Cuvier, 1833)
- Decapterus macrosoma Bleeker, 1851: Cá nục thuôn, cá nục chuối[2]
- Decapterus maruadsi (Temminck & Schlegel, 1843): Cá nục sò, cá nục gai[3]
- Decapterus muroadsi (Temminck]] & Schlegel, 1844)
- Decapterus punctatus (G. Cuvier, 1829)
- Decapterus russelli (Rüppell, 1830)
- Decapterus scombrinus (Valenciennes, 1846)
- Decapterus smithvanizi Seishi Kimura, Katahira & Kuriiwa, in press[4]
- Decapterus tabl Berry, 1968
- Nổi bật là 2 loại:
- Cá nục sồ
Cá nục sồ hay cá nục sò có tên khoa học là Decapterus maruadsi (Tên tiếng Anh: Round scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục sồ là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích thước cá để khai thác là từ 90-200 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm.
- Cá nục thuôn
Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100–230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm.
Cách sử dụng
Cá nục được rất nhiều gia đình ở Việt Nam sử dụng chế biến các món ăn thông dụng. Nhiều nhất là cá Nục kho: Cá nục kho tiêu, kho tỏi ớt, kho cà chua, kho nước dừa, kho dứa, kho giềng và trà xanh…
Ngoài món kho truyền thống, cá nục còn được dùng chế biến các món nướng: Cá nục nướng mỡ chài, salad cá nục rau diếp … Ở nhiều vùng biển, ngư dân còn chế biến cá nục hấp khô và cá nục một nắng.
Có thể xem thêm các link bên dưới:
https://vi.wikipedia.org
http://cabien.vn
Từ khóa » Cá Nục Wiki
-
Chi Cá Nục – Wikipedia Tiếng Việt
-
Decapterus Punctatus – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cá Nục Chuối - Wikiwand
-
Chi Cá Nục - Tieng Wiki
-
Cá Nục - Wiko
-
Decapterus Punctatus: Loài Cá - Wiki Tiếng Việt - Du Học Trung Quốc
-
Cá Nục Sò - Wiki Là Gì
-
Cá Nục Wiki Mới Nhất - Wiki Phununet
-
3 Cách Kho Cá Nục đơn Giản Ngon Nhất - Wiki Cách Làm - Wikicachlam
-
Cá Nục Chuối: Loài Cá – China Wiki 2022 - Tiếng Việt
-
Cá Nục Heo Cờ - Vietnamese Wikipedia - WikiDeck
-
Cá Nục Là Cá Gì? Cá Nục Sống ở Nước Mặn Hay Nước Ngọt, Cá Nục ...
-
Cá Nục Nhỏ - Software As A Product - Wikipedia