Các Cách Sử Dụng Số đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký ngay
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký ngay
Khóa học CHIA SẺ BÀI VIẾT
Bạn có biết trong tiếng Anh có 2 loại số là số đếm và số thứ tự? Những con số trong tiếng Anh là phần kiến thức cơ bản mà mỗi người học tiếng Anh bắt buộc phải biết.
MỤC LỤC
- 1. Bảng phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
- 2. Số đếm trong tiếng Anh (cardinal number)
- 2.1. 2.1 Cách dùng số đếm trong tiếng Anh
- 2.2. 2.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số đếm
- 3. Số thứ tự trong tiếng Anh (ordinal number)
- 3.1. 3.1 Cách dùng của số thứ tự tiếng Anh
- 3.2. 3.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số thứ tự
- 4. Trường hợp đặc biệt - Số 0 (Zero)
- 5. Tổng kết
1. Bảng phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh có 2 loại số đó là:
- Số đếm (cardinal numbers) 1-One 2-Two 3-Three,...
- Số thứ tự (ordinal numbers) 1-First 2-Second 3-Third,...
Tất cả sẽ được liệt kê ở bảng phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh dưới đây:
| Số | Số đếm | Số thứ tự | |||
| Cách viết | Phiên âm | Cách viết | Phiên âm | Viết tắt | |
| 1 | One | /wan/ | First | /fəːst/ | 1st |
| 2 | Two | /tuː/ | Second | /ˈsekənd/ | 2nd |
| 3 | Three | /θriː/ | Third | /θəːd/ | 3rd |
| 4 | Four | /foː/ | Fourth | /'fɔ:θ/ | 4th |
| 5 | Five | /faiv/ | Fifth | /fifθ/ | 5th |
| 6 | Six | /siks/ | Sixth | /'siksθ/ | 6th |
| 7 | Seven | /ˈsevn/ | Seventh | /'sevnθ/ | 7th |
| 8 | Eight | /eit/ | Eighth | /eitθ/ | 8th |
| 9 | Nine | /nain/ | Ninth | /nainθ/ | 9th |
| 10 | Ten | /ten/ | Tenth | /'tenθ/ | 10th |
| 11 | Eleven | /iˈlevn/ | Eleventh | /i'levnθ/ | 11th |
| 12 | Twelve | /twelv/ | Twelfth | /twelfθ/ | 12th |
| 13 | Thirteen | /θəːˈtiːn/ | Thirteenth | /,θɜ:'tinθ/ | 13th |
| 14 | Fourteen | /foːˈtiːn/ | Fourteenth | /,fɔ:'ti:nθ/ | 14th |
| 15 | Fifteen | /fifˈtiːn/ | Fifteenth | /,fif'ti:nθ/ | 15th |
| 16 | Sixteen | /siksˈtiːn/ | Sixteenth | /siks'ti:nθ/ | 16th |
| 17 | Seventeen | /sevnˈtiːn/ | Seventeenth | /,sevn'ti:nθ/ | 17th |
| 18 | Eighteen | /eiˈtiːn/ | Eighteenth | /,ei'ti:nθ/ | 18th |
| 19 | Nineteen | /nainˈtiːn/ | Nineteenth | /nain'ti:nθ/ | 19th |
| 20 | Twenty | /ˈtwenti/ | Twentieth | /,twentiəθ/ | 20th |
| 21 | Twenty-one | /ˈtwenti wan/ | Twenty-first | /ˈtwenti fəːst/ | 21st |
| 22 | Twenty-two | /ˈtwenti tuː/ | Twenty-second | /ˈtwenti ˈsekənd/ | 22nd |
| 23 | Twenty-three | /ˈtwenti θriː/ | Twenty-third | /ˈtwenti θəːd/ | 23rd |
| 24 | Twenty-four | /ˈtwenti foː/ | Twenty-fourth | /ˈtwenti 'fɔ:θ/ | 24th |
| 25 | Twenty-five | /ˈtwenti faiv/ | Twenty-fifth | /ˈtwenti fifθ/ | 25th |
| ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| 30 | Thirty | /ˈθəːti/ | Thirtieth | /'θɜ:tiəθ/ | 30th |
| 31 | Thirty-one | /ˈθəːti wan/ | Thirty-first | /ˈθəːti fəːst/ | 31st |
| 32 | Thirty-two | /ˈθəːti tuː/ | Thirty-second | /ˈθəːti ˈsekənd/ | 32nd |
| 33 | Thirty-three | /ˈθəːti θriː/ | Thirty-third | /ˈθəːti θəːd/ | 33rd |
| ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| 40 | Forty | /ˈfoːti/ | Fortieth | /'fɔ:tiəθ/ | 40th |
| 50 | Fifty | /ˈfifti/ | Fiftieth | /'fiftiəθ/ | 50th |
| 60 | Sixty | /ˈsiksti/ | Sixtieth | /'sikstiəθ/ | 60th |
| 70 | Seventy | /ˈsevnti/ | Seventieth | /'sevnθiəθ/ | 70th |
| 80 | Eighty | /ˈeiti/ | Eighty | /'eitiəθ/ | 80th |
| 90 | Ninety | /ˈnainti/ | Ninetieth | /'naintiəθ/ | 90th |
| 100 | One hundred | /wanˈ handrəd/ | One hundredth | hʌndrədθ/ | 100th |
| 1,000 | One thousand | /wan ˈθauzənd/ | One thousandth | θɑʊznθ/ | 1,000th |
| 1,000,000 | One million | /wan ˈmiljən/ | One millionth | miljənθ/ | 1,000,000th |
| 1,000,000,000 | One billion | /wan ˈbiljən/ | One billionth | biljənθ/ | 1,000,000.000th |
2. Số đếm trong tiếng Anh (cardinal number)

Số đếm (cardinal number) là loại số được dùng với mục đích để đếm số lượng, để mô tả số điện thoại, mô tả tuổi tác hay nói về năm.
Nhìn bảng trên ta sẽ nhận thấy một số đặc điểm chung trong cách đọc và viết số đếm mà chúng ta cần lưu ý:
- Với các số từ 1 đến 10, đây là dãy số cơ bản mà bạn bắt buộc phải học thuộc cũng như nắm được cách viết vì những số này sẽ là nền tảng để đọc và viết các số cao hơn.
- Các số từ 10 đến 20: có sự khác biệt ở số 11 (eleven), số 12 (twelve), 13 (thirteen), số 15 (fifteen) và 20 (twenty). Còn những số còn lại ta đọc và viết giống như các số tương ứng và cộng thêm đuôi teen đằng sau.
VD: 14 - fourteen, 16 - sixteen, 17 - seventeen, 18 - eighteen, 19 - nineteen
- Đối với các số hàng chục, trừ 10 (ten), 20 (twenty), 30 (thirty), 40 (forty) và 50 (fifty), các số còn lại đọc và viết giống các số tương ứng và cộng thêm đuôi ty đằng sau.
VD: 60 - sixty, 70 - seventy, 80 - eighty, 90 - ninety
- Với các số từ 21 đến 99 (trừ các số hàng chục): để đọc và viết, ta sẽ thêm số hàng chục đằng trước + số tương ứng từ dãy số cơ bản 1 đến 9
VD: 35 là thirty-five, 68 là sixty-eight, 72 là seventy-two, 99 là ninety-nine...
2.1 Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

Như đã nói ở trên, mỗi loại số lại có một chức năng riêng, cùng Vieclam123 điểm qua các chức năng mà số đếm được sử dụng:
- Số đếm là số dùng để đếm số lượng: khi muốn nói đến số lượng đồ vật, con người, chúng ta dùng số đếm đứng trước danh từ, với các số lớn hơn 1 ta thêm đuôi s/es đằng sau danh từ được nói đến.
VD:
- I have ten books. (Tôi có 3 quyển sách)
- There are five tables in this room. (Có 5 cái bàn trong phòng này)
- She just has bought two little cats. (Cô ấy vừa mới mua 2 chú mèo nhỏ)
- Số đếm là số dùng để chỉ tuổi tác: khi muốn đề cập đến độ tuổi của ai đó hay muốn cho người khác biết số tuổi của mình, chúng ta dùng số đếm, có thể thêm years old đằng sau để làm rõ nghĩa hơn.
VD:
- My mom is fifty-five years old. (Mẹ của tôi 55 tuổi)
- My little brother is almost six years old. (Em trai nhỏ của tôi đã gần 6 tuổi rồi)
- Số đếm được dùng để đọc số điện thoại: dùng số đếm khi bạn muốn đọc cho ai đó số điện thoại, cũng như người khác sẽ cho bạn biết số điện thoại bạn cần bằng các số đếm.
VD:
- Her phone number is one-five-five, seven-nine-two, four-six-five. (Số điện thoại của cô ấy là 155-792-465)
- My company telephone number was five-nine-five, two-eight-three, two-two-two. But it changes to five-nine-five, two-eight-three, five-five-five. (Số điện thoại bàn công ty tôi từng là 595-283-222, nhưng nó đổi thành 595-283-555 rồi).
- Số đếm được dùng để nói về năm: khi bạn muốn đề cập đến thời gian qua năm (năm sinh, năm khánh thành, năm kỷ niệm...) thì bạn sử dụng số đếm để diễn tả.
VD:
- My company was established in 1995. (Công ty của tôi được thành lập năm 1995)
- He was born in 1986. (Anh ấy sinh năm 1986)
- My parents have been married since 1980. (Bố mẹ tôi cưới nhau từ năm 1980)
2.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số đếm

- Nắm chắc và học thuộc 12 số đầu tiên vì những số này là các số căn bản và được sử dụng liên tục về sau.
- Khi đọc năm chúng ta sẽ đọc theo từng cặp số.
VD: Nineteen - ninety-five (1995), eighteen - sixty (1860), nineteen - fifty (1950)
- Với những năm giống như 2000, 2001, 2002... chúng ta sẽ đọc là two thousand, two thousand and one, two thousand and two...
- Với số 100 (one hundred), chúng ta có thể đọc thành a hundred, có thể áp dụng với 1000 và 1,000,000 (a thousand và a million). Tuy nhiên chúng ta có 1 số lưu ý qua ví dụ dưới:
VD:
- 150 đọc (viết) thành one hundred and fifty hay a hundred and fifty
- 2150 đọc (viết) là two thousand one hundred and fifty nhưng không được đọc (viết) là two thousand a hundred and fifty.
Áp dụng tương tự với các số tương đồng với các số ở ví dụ trên
- Với những số lớn mà có số lượng chữ số nhiều, người Việt Nam hay chia thành từng nhóm 3 số từ phải sang trái và ngăn cách bởi dấu chấm (.) còn với người nước ngoài họ sẽ sử dụng dấu phẩy (,) để ngăn cách.
VD: 5 million được viết là 5,000,000 hay 8 billion được viết là 8,000,000.000
- Số thập phân sẽ được ngăn cách bởi dấu chấm (.) nên khi đọc chúng ta sẽ thêm từ point ở chỗ ngăn cách.
VD:
- 64.26 sẽ đọc thành sixty-four point twenty-six
- 1000.50 sẽ đọc thành one thousand point fifty
- Thường khi chỉ số nhiều chúng ta sẽ thêm “s” vào danh từ đứng sau số đó chứ không thêm vào số, tuy nhiên có một số chữ số có thể thêm “s” vào đằng sau, nghĩa của chúng cũng sẽ biến đổi từ một số cụ thể thành một số mang ý nghĩa chung chung. Khi viết những số đó ta phải thêm “of” đằng sau. Những số đó là:
- Tens of (hàng chục)
- Dozens of (hàng tá)
- Hundreds of (hàng trăm)
- Thousands of (hàng ngàn)
- Million of (hàng triệu)
- Billion of (hàng tỷ)
VD: Hundreds of people want to go to beach on summer vacation.(Hàng trăm người muốn đi biển vào kì nghỉ hè)
- Cách đếm số lần: “lần” có thể hiểu là việc lặp đi lặp lại một hành động gì đó, 1 lần lặp được coi là 1 lần. Chúng ta dùng số đếm để diễn tả số lần hành động chúng ta làm. Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý một chút về cách dùng. Với 1 lần ta dùng once, 2 lần là twice, từ lần 3 trở lên chúng ta dùng số đếm tương tự cộng thêm “times” ở phía sau (có thể sử dụng once thành one time hay twice thành two times nhưng cách này ít được sử dụng)
VD: I have seen this film 3 times. (Tôi đã xem bộ phim này 3 lần)
3. Số thứ tự trong tiếng Anh (ordinal number)

Giống như cái tên, Số thứ tự (Ordinal number) được sử dụng để nói về sự xếp hạng hoặc một thứ tự nào đó (những ngày trong tháng, xếp hạng của một cái gì đó hay số tầng được xây dựng ở một tòa nhà).
Nhìn vào bảng trên ta sẽ thấy có một công thức chung đó là số thứ tự sẽ được viết giống số đếm tương ứng và cộng thêm đuôi th đằng sau.
VD: ten - tenth, six - sixth, fifteen - fifteenth...
Tuy nhiên cũng có một vài số đặc biệt không theo quy tắc trên, đó là số 1 (one - first), 2 (two - second), 3 (three - third), 5 (five - fifth), 8 (eight - eighth), 9 (nine - ninth), 12 (twelve - twelfth).
3.1 Cách dùng của số thứ tự tiếng Anh
- Số thứ tự được dùng để nói đến ngày sinh nhật: khi muốn nói cho một ai đó về ngày sinh nhậtcủa bản thân hay một người nào đó, ta có thể hiểu đây là lần thứ mấy họ sinh nhật.
VD:
- Today is my older sister's 25th birthday. (Hôm nay là ngày sinh nhật thứ 25 của chị tôi)
- My friend got a big surprise 22th birthday. (Bạn tôi có một ngày sinh nhật 22 tuổi đầy bất ngờ)
- Số thứ tự được sử dụng để nói về ngày tháng: không chỉ riêng nói về ngày sinh nhật, số thứ tự cũng được dùng để nói về một ngày cụ thể trong tháng. Có 2 cách chúng ta có thể sắp xếp thứ tự:
Thứ + tháng + ngày (viết theo số thứ tự) + năm: Tuesday, August 27th, 2019 → đây là cách hay được dùng trong Anh - Mỹ
Thứ + ngày (viết theo số thứ tự) + tháng + năm: Tuesday, 27th August, 2019 → đây là cách hay được dùng trong Anh - Anh

- Số thứ tự được dùng khi muốn nói về sự xếp hạng, thứ tự nào đó: trong một bài kiểm tra, bài thi hay một cuộc thì nào đó, để nói về thứ hạng kết quả, chúng ta sử dụng số thứ tự thay vì số đếm cho các thứ hạng đó.
VD:
- Lan was third in this competition. (Lan đứng thứ 3 trong cuộc thi này)
- You are the first one I think about when I need help. (Bạn là người đầu tiên mình nghĩ đến khi mình cần giúp đỡ)
- Ngoài những chức năng trên, số thứ tự còn được dùng để chỉ số tầng trong một tòa nhà.
VD:
- You can find him on the ninth floor. (Bạn có thể tìm anh ấy ở tầng 9)
- Her 20th birthday celebrated on the second floor in a luxury hotel. (Sinh nhật lần thứ 20 của cô ấy tổ chức ở tầng 2 của một khách sạn sang trọng)
- Số thứ tự còn được dùng để diễn tả phân số (fraction): ta có thể hiểu nôm na phân số là cách chúng ta dùng 2 số nguyên để biểu diễn một số hữu tỉ, và trong tiếng Anh, phân số sẽ được diễn tả qua số thứ tự:
VD:
- 1/2 → a half
- 1/3 → a third
- 2/3 → two thirds
- 1/4 → a quarter (hay dùng a fourths)
- 3/4 → three quarters (hay dùng three fourths)
- 1/5 → a fifth
- 2/5 → two fifths
- 1/6 → a sixth
- 5/6 → five sixths
- 47/100 → forty-seven hundredths
Đối với hỗn số (mixed number) thì ta dùng từ “and” để nối 2 phần của hỗn số lại với nhau.
VD: 9¾ = nine and three quarters (hoặc nine and three fourths).
- Số thứ tự cũng được dùng để đọc tước vị, danh hiệu của nhà vua và hoàng hậu thời trước ở các nước phương Tây: khi viết chúng ta sẽ viết tên + số thứ tự được viết theo số La Mã, còn khi đọc chúng ta sẽ đọc tên + the + số thứ tự tương ứng
VD:
- Charles III → Charles the Third
- Richard I → Richard the First
3.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số thứ tự
- Với các số to, nhiều hàng, ta thêm đuôi th sau số đếm sẽ được số thứ tự
VD: 579 → 579th, 3694 → 3694th, 95383 → 95383th...
- Khi chuyển từ chữ số sang số, chúng ta thêm đuôi “th”, “st”, “nd”, “rd” sau mỗi số, phần đuôi này sẽ phụ thuộc vào số cuối cùng của số thứ tự được viết
VD: twenty-first → 21st, fifty-second → 52nd, sixty-third → 63rd, seventy-sixth → 76th...
4. Trường hợp đặc biệt - Số 0 (Zero)

Số 0 có thể coi như là một trường hợp đặc biệt khi mà nó có tận 4 cách đọc khác nhau theo từng hoàn cảnh và trường hợp, Vieclam123 sẽ giúp bạn phân loại giúp các bạn sử dụng đúng cách đọc của số 0 theo đúng trường hợp, hoàn cảnh của nó nhé.
- Số 0 được đọc là Zero (/ˈziərəu/)
- Khi số 0 đứng một mình
VD: economic growth is at zero (sự tăng trưởng của kinh tế đang là 0)
- Khi số 0 được dùng để nói về nhiệt độ
VD: Temperature today is ten degrees below zero (Nhiệt độ hôm nay là -10 độ C)
- Khi số 0 được đọc là Oh (/əu/)
- Sau một dấu chấm thập phân, ta sẽ đọc số 0 là Oh
VD: 5.05 → five point oh five, 3.08 → three point oh eight...
- Khi được dùng để nói về số xe bus
VD: chuyến xe 09 → oh nine, chuyến xe 506 → five oh six, chuyến xe 350 → three five oh...
- Dùng oh để nói về số phòng trong khách sạn
VD: phòng 305 → three oh five, phòng 709 → seven oh nine, phòng 505 → five oh five...
- Dùng để diễn tả số điện thoại
VD: 864-287-000 → eight-six-four two-eight-seven oh-oh-oh
- Dùng để đọc năm
VD: 1907 có thể đọc là nineteen oh seven hoặc nineteen and seven
- Khi số 0 được đọc là Nought (/noːt/): khi số 0 đứng trước dấu chấm của số thập phân, ta có 2 cách đọc là ”zero” hoặc “nought”
VD: 0.05 →”zero point oh five” hoặc “nought point oh five”
- Khi số 0 được đọc là Nil (/nil/): được dùng riêng trong bóng đá, khi tỷ số giữa hai đội có 1 bên là 0, ta sẽ đọc số 0 là Nil
VD: 3-0 → three-nil, 2-0 → two-nil...
- Khi số 0 đọc là Love (/lav/): đây là cách đọc riêng cho bộ môn quần vợt, khi một séc đấu trong quần vợt xuất hiện số 0, ta sẽ đọc là Love
VD:11-0 → eleven-love, 0-15 → love-fifteen...
5. Tổng kết

Hy vọng qua bài viết tổng hợp kiến thức về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh của vieclam123.vn sẽ giúp các bạn biết các phân biệt và sử dụng số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh một cách chuẩn xác.
>> Xem thêm:
- Cách hỏi và nói về thời gian trong tiếng Anh dễ nhớ nhất!
- Thành ngữ Tiếng Anh tầm quan trọng của nó trong giao tiếp
- Các câu điều kiện trong tiếng Anh và những điều cần biết
MỤC LỤC
- 1. Bảng phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh
- 2. Số đếm trong tiếng Anh (cardinal number)
- 2.1. 2.1 Cách dùng số đếm trong tiếng Anh
- 2.2. 2.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số đếm
- 3. Số thứ tự trong tiếng Anh (ordinal number)
- 3.1. 3.1 Cách dùng của số thứ tự tiếng Anh
- 3.2. 3.2 Các quy tắc trong cách đọc và viết số thứ tự
- 4. Trường hợp đặc biệt - Số 0 (Zero)
- 5. Tổng kết
Chia sẻ
Thích
Bình luận
Chia sẻ
Những người đã chia sẻ tin này
+
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Văn Minh Chia sẻ lên trang cá nhân của bạn bè
+Tất cả bạn bè
Chia sẻ lên trang cá nhân
+Hà Thị Ngọc Linh
Hà Thị Ngọc Linh 2
cùng với Lê Thị Thu 3, Lê Thị Thu 4 và 1 người khácBạn bè
Thêm vào bài viết
Gửi bằng vieclam123.vn/chat
+191
129
121
10
9
Xem thêm5
4
+Tạo bài viết
+Công khai
Thêm ảnh/video/tệp
Thêm vào bài viết
Chế độ
Ai có thể xem bài viết của bạn?
Bài viết của bạn sẽ hiển thị ở Bảng tin, trang cá nhân và kết quả tìm kiếm.Công khai
Bạn bè
Bạn bè ngoại trừ...
Bạn bè; Ngoại trừ:
Chỉ mình tôi
Bạn bè cụ thể
Hiển thị với một số bạn bè
Bạn bè ngoại trừ
Bạn bè
Những bạn không nhìn thấy bài viết
Hủy LưuBạn bè cụ thể
Bạn bè
Những bạn sẽ nhìn thấy bài viết
Hủy LưuGắn thẻ người khác
+Bạn bè
Tìm kiếm vị trí
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Yên, Quảng Ninh
Cảm xúc/Hoạt động
+ Cảm xúc Hoạt độngĐáng yêu
Tức giận
Được yêu
Nóng
Hạnh phúc
Lạnh
Hài lòng
Chỉ có một mình
Giận dỗi
Buồn
Thất vọng
Sung sướng
Mệt mỏi
Điên
Tồi tệ
Hào hứng
No bụng
Bực mình
Ốm yếu
Biết ơn
Tuyệt vời
Thật phong cách
Thú vị
Thư giãn
Đói bụng
Cô đơn
Tích cực
Ổn
Tò mò
Khờ khạo
Điên
Buồn ngủ
Chúc mừng tình bạn
Chúc mừng tốt nghiệp
Chúc mừng sinh nhật
Chúc mừng giáng sinh
Chúc mừng sinh nhật tôi
Chúc mừng đính hôn
Chúc mừng năm mới
Hòa bình
Chúc mừng ngày đặc biệt
ngày của người yêu
Chúc mừng thành công
ngày của mẹ
Chúc mừng chiến thắng
Chúc mừng chủ nhật
Quốc tế phụ nữ
Halloween
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Từ khóa » Số đếm Number
-
Phân Biệt Số đếm, Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
-
Số đếm Và Số Thứ Tự – Cardinal And Ordinal Numbers - Tiếng Anh 365
-
Cách Dùng Số Thứ Tự Và Số đếm Trong Tiếng Anh Mà Bạn Cần Nắm ...
-
Số đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh
-
Phân Biệt Số Thứ Tự Và Số đếm Trong Tiếng Anh
-
Số đếm (cardinal Number) (tính Từ Và đại Từ) | Ngữ Pháp Tiếng Anh
-
Tất Tần Tật Kiến Thức Về Số đếm Trong Tiếng Anh Mà Bạn Cần ...
-
Số đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh [Cách Viết Tắt, Sử Dụng Và Ghi ...
-
Phân Biệt Ordinal Numbers, Cardinal Number Và Cách Sử Dụng đúng ...
-
Bý Quyết Sử Dụng Số đếm Tiếng Anh Từ 1 đến 100, 1000, Triệu, 1 Tỷ
-
Số Trong Tiếng Anh (numbers In English) - Moon ESL
-
Số Thứ Tự - Số đếm Trong Tiếng Anh - Ms Hoa Giao Tiếp
-
SỐ THỨ TỰ VÀ SỐ ĐẾM- Cardinal And Ordinal Numbers
-
Số đếm Tiếng Anh Từ 1 đến 10 20 30 50 100 200 Phiên âm
-
Số Thứ Tự, Số đếm Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết - Thủ Thuật Phần Mềm
-
Học Tiếng Anh :: Bài Học 8 Số đếm Từ 1 đến 10 - LingoHut
-
Cách đọc Số đếm (Cardinal Numbers) Trong Tiếng Anh - Li...
-
Number 1 To 30/ Số Đếm Từ 1 đến 30/ English Online - YouTube