Các Câu Hỏi Liên Quan đến Các Cam Kết Thuế Quan đối Với Hàng Hóa ...

Mặc dù là đàm phán một chiều, nhìn về tổng thể kết quả đàm phán về thuế quan của Việt Nam trong WTO được đánh giá là tương đối khả quan đối với Việt Nam, cụ thể các cam kết này hướng tới mục tiêu:

  • Không gây biến động lớn đối với sản xuất trong nước;
  • Duy trì một giai đoạn quá độ nhất định cho từng nhóm mặt hàng trước khi phải thực hiện đầy đủ mức cam kết cuối cùng (còn gọi là lộ trình thực hiện);
  • Gắn kết hợp lý với các cam kết cắt giảm thuế theo các hiệp định thương mại khu vực (AFTA, ACFTA...) đã thực hiện;
  • Gắn với các định hướng cải cách trong nước (ví dụ chỉ duy trì bảo hộ một cách có chọn lọc và có thời hạn nhất định).

Sơ lược kết quả đàm phán thuế quan trong WTO của Việt Nam

  • Số dòng thuế có cam kết : toàn bộ Biểu thuế (10.600 dòng);
  • Mức giảm thuế bình quân toàn Biểu thuế : khoảng 23% (từ mức là 17,4% năm 2006 xuống còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7 năm);
  • Số dòng thuế cam kết giảm : khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử, thịt (lợn, bò), phụ phẩm;
  • Số dòng thuế giữ ở mức thuế hiện hành (cam kết không tăng thêm): khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế);
  • Số dòng thuế ràng buộc theo mức thuế trần (cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải.

Mức giảm thuế nhập khẩu đối với nông sản theo cam kết WTO

  • Mức giảm thuế trung bình : khoảng 10% (từ mức bình quân 25,2% năm 2006 đến mức cắt giảm cuối cùng bình quân 21%);
  • Áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 nhóm hàng: trứng, đường, thuốc lá lá, muối (mức thuế trong hạn ngạch tương đương mức thuế MFN hiện hành trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch.

Bảng 1 - So sánh mức cắt giảm thuế khi gia nhập WTO của Việt Nam và các nước gia nhập năm 1995

Mức cắt giảm thuế trung bình

Việt Nam

Nước đang phát triển

Nước phát triển

Đối với nông sản

10%

30%

40%

Đối với hàng công nghiệp

23,9%

24%

37%

Bảng 2 - Mức thuế cam kết bình quân theo một số nhóm hàng chính

Nhóm mặt hàng

Thuế suất MFN 2006 (%)

Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (%)

Thuế suất cam kết cắt giảm cuối lộ trình thực hiện (%)

1. Nông sản

23,5

25,2

21,0

2. Cá, sản phẩm cá

29,3

29,1

18,0

3. Dầu khí

3,6

36,8

36,6

4. Gỗ, giấy

15,6

14,6

10,5

5. Dệt may

37,3

13,7

13,7

6. Da, cao su

18,6

19,1

14,6

7. Kim loại

8,1

14,8

11,4

8. Hóa chất

7,1

11,1

6,9

9. Thiết bị vận tải

35,3

46,9

37,4

10. Máy móc thiết bị cơ khí

7,1

9,2

7,3

11. Máy móc thiết bị điện

12,4

13,9

9,5

12. Khoáng sản

14,4

16,1

14,1

13. Hàng chế tạo khác

14

12,9

10,2

Cả biểu thuế

17,4

17,2

13,4

Từ khóa » Epp Cong Fee Sep Là Gì