Các Công Thức Tính Thể Tích Tứ Diện - DINHNGHIA.VN
Có thể bạn quan tâm
- Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Có Chiều Dài 2 4 M Chiều Rộng 1 5 M Chiều Cao 1 2 M
- Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Có Chiều Dài 32 Cm Chiều Rộng 24 Cm Chiều Cao 18 Cm
- Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Có Chiều Dài 5 Dm Chiều Rộng 4 Dm Và Chiều Cao 6 Dm
- Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Có Chiều Dài 9 Dm Chiều Rộng 8 Dm Chiều Cao 6 Dm
- Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Có Chiều Dài A Chiều Rộng B Chiều Cao C A = 7 Cm B = 4 Cm C = 8 Cm
Định nghĩa thể tích là gì?
Thể tích của một vật theo định nghĩa chính là lượng không gian mà một vật đó chiếm. Đơn vị của thể tích là \(m^3\) (lập phương của khoảng cách).
Cách tính thể tích hình chóp
Cách tính thể tích khối chóp
Công thức tính thể tích hình chóp : \(V= \frac{1}{3}.S.h\)
Trong đó S chính là diện tích mặt đáy, còn h là chiều cao từ đỉnh đến mặt đáy hình chóp.
Từ công thức trên, tùy vào hình dạng đáy của hình chóp mà ta có các công thức khác nhau.
Xem chi tiết >>> Công thức tính thể tích khối chóp: Lý thuyết và Các dạng bài tập
Thể tích hình chóp tam giác
Công thức tính thể tích hình chóp tam giác
\(V= \frac{1}{3}.\frac{a.b}{2}.h\)
Trong đó a,b lần lượt là độ dài cạnh đáy và đường cao của tam giác đáy
Thể tích hình chóp thang
Công thức tính thể tích hình chóp thang
\(V= \frac{1}{3}.\frac{(a+b)c}{2}.h\)
Trong đó a,b là độ dài hai đáy hình thang, c là chiều cao của hình thang.
Thể tích hình chóp chữ nhật
Công thức tính thể tích hình chóp chữ nhật
\(V= \frac{1}{3}.a.b.h\)
Trong đó a,b là độ dài hai cạnh của hình chữ nhật.
Ví dụ:
Tính thể tích hình chóp S.ABC biết rằng hình chóp có độ dài tất cả cách cạnh đều là a
Cách giải:
Lấy M là trung điểm BC
Do \(\Delta ABC\) có AB=BC=CA =a nên \(\Rightarrow \Delta ABC\) đều.
Lấy O là tâm tam giác \(\Rightarrow SO \bot (ABC)\) và \(O \in AM\) sao cho AO = 2 MO
Theo định lý Pitago, ta có:
\(AM = \sqrt{AB^2-BM^2}=\frac{a\sqrt{3}}{2}\)
Do \(\Delta ABC\) đều nên AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao của tam giác
\(\Rightarrow S_{\Delta ABC}=\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt{3}}{2}=\frac{a^2\sqrt{3}}{4}\)
Mặt khác : \(AO =\frac{2}{3}AM=\frac{a}{\sqrt{3}}\)
\(\Rightarrow SO =\sqrt{SA^2-AO^2}=\frac{a\sqrt{2}}{\sqrt{3}}\)
Như vậy ta có: \(V_{S.ABC}=\frac{1}{3}.\frac{a^2\sqrt{3}}{4}.\frac{a\sqrt{2}}{\sqrt{3}}=\frac{a^3}{6\sqrt{2}}\)
***Chú ý: Ta có công thức tính độ dài đường cao của tam giác đều cạnh a
Đường cao \(=\frac{\sqrt{3}a}{2}\)
Từ đó \(\Rightarrow\) diện tích tam giác đều cạnh a là : \(\frac{\sqrt{3}a^2}{4}\)
Cách tính thể tích hình chóp cụt
Công thức tính thể tích hình chóp cụt
Hình chóp cụt là phần chóp nằm giữa đáy và thiết dện cắt bởi mặt phẳng song song với đáy hình chóp
Thể tích hình chóp cụt: \(V=\frac{1}{3}.h.(S_1+S_2+\sqrt{S_1.S_2})\)
Trong đó h là khoảng cách giữa hai mặt đáy còn \(S_1,S_2\) lần lượt là diện tích hai mặt đáy.
Ví dụ:
Cho hình chóp cụt ABC.A’B’C’ có [/latex] ABC [/latex] là tam giác đều cạnh bằng a và A’B’C’ là tam giác đều cạnh bằng 2a . Biết khoảng cách hai đáy là a , tính thể tích khối chóp cụt.
Cách giải:
Ví dụ minh họa công thức tính thể tính hình chóp cụt
Vì hai đáy của hình chóp cụt là tam giác đều nên ta có :
\(S_{ABC}=\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt{3}}{2}=\frac{a^2\sqrt{3}}{4}\)
\(S_{A’B’C’}=\frac{1}{2}.2a.\frac{2a\sqrt{3}}{2}=a^2\sqrt{3}\)
Thay vào công thức trên ta được:
\(V=\frac{1}{3}.a.(\frac{a^2\sqrt{3}}{4}+a^2\sqrt{3}+\sqrt{\frac{a^2\sqrt{3}}{4}.a^2\sqrt{3}} \;\; )=\frac{7a^3}{4\sqrt{3}}\)
Cách tính thể tích hình nón
Hình nón là một dạng đặc biệt của hình chóp với đáy là hình tròn. Do đó công thức tính thể tích hình nón vẫn tương tự như công thức tính thể tích hình tròn, cụ thể như sau:
Công thức tính thể tính hình nón
Thể tích hình nón : \(V= \frac{1}{3}.\pi R^2.h\)
Trong đó R là bán kính đáy, h là chiều cao của hình chóp
Thể tích hình nón cụt : \(V=\frac{1}{3}.\pi .h.(R_1^2+R_2^2+R_1R_2)\)
Trong đó h là khoảng cách giữa hai mặt đáy còn \(R_1;R_2\) lần lượt là bán kính hai đáy
Ví dụ:
Cho hình nón có độ dài đường sinh là 2a và bán kính đáy là a . Tính thể tích khối nón?.
Cách giải:
Ví dụ minh họa cách tính thể tích hình nón
Gọi O là đỉnh nón, H là tâm đường tròn đáy và A là một điểm nằm trên đường tròn đáy
Ta có:
OA = 2a ; HA =R= a
\(\Rightarrow OH =\sqrt{OA^2-HA^2}=\sqrt{4a^2-a^2}=a\sqrt{3}\)
Vậy thể tích hình nón là : \(V = \frac{1}{3}.\pi.a^2.a\sqrt{3}=\frac{\pi a^3}{\sqrt{3}}\)
Xem chi tiết >>> Hình nón cụt là gì? Cách tính thể tích hình nón cụt
Cách tính thể tích hình trụ
Thể tích hình trụ: V = S.h
Trong đó:
- V là thể tích hình trụ.
- S là diện tích đáy.
- h là chiều cao của hình trụ.
Tùy vào hình dạng đáy mà ta chia hình trụ làm hai loại: Hình trụ tròn và hình lăng trụ.
Cách tính thể tích hình trụ tròn
Công thức tính thể tích hình trụ tròn
Hình trụ tròn là hình có hai mặt đáy là hai hình tròn song song với nhau và bằng nhau.
Công thức tính thể tích hình trụ rỗng ( hình trụ tròn) : \(V = \pi R^2.h\)
Trong đó R là bán kính đáy và h là chiều cao hình trụ.
Xem chi tiết >>> Công thức tính Diện tích hình trụ tròn, Thể tích hình trụ tròn
Công thức tính thể tích bồn dầu nằm ngang
Đây là dạng bài toán thực tế rất hay gặp trong các đề thi. Bài toán tổng quát như sau:
Ví dụ:
Cho một bồn dầu hình trụ có bán kính đáy R chiều cao k đặt nằm ngang trên mặt đất. Đổ dầu vào bồn sao cho mực dầu trong bồn cách nắp bình ( ở mặt nằm ngang phía trên bồn ) khoảng cách là h . Tính lượng dầu đã có trong bình?.
Công thức tính thể tích bồn dầu nằm ngang
Cách giải:
Như ta đã biết, thể tích hình trụ bằng diện tích đáy nhân với chiều cao. Do đó để tính thể tích phần dầu có trong bình thì ta phải tính được diện tích mặt đáy của bình bị dầu chiếm ( phần diện tích tô màu xanh), kí hiệu là \(S_1\)
Ta có:
\(S_1= (S_{(O)}-S_{\stackrel\frown{AB}})+S_{\Delta AOB}= \pi R^2 (1- \frac{\cos^{-1}\frac{R-h}{R}}{\pi})+ (R-h)\sqrt{2Rh-h^2}\)
Vậy thể tích dầu chứa trong bình là:
\(V= (\pi R^2 (1- \frac{\cos^{-1}\frac{R-h}{R}}{\pi})+ (R-h)\sqrt{2Rh-h^2}).k\)
Ví dụ:
Một bồn hình trụ đang chứa dầu có chiều dài 5m bán kính đáy 1m được đặt trên mặt phẳng nằm ngang, với nắp bồn đặt trên mặt nằm ngang của mặt trụ. Người ta đã rút dầu trong bồn, phần dầu còn lại có độ cao 1.5m (tính từ đáy bể đến mặt dầu). Tính thể tích của phần dầu đã rút ra (giả thiết độ dày thành bồn không đáng kể)
Cách giải:
Ví dụ minh họa công thức tính thể tích bồn dầu nằm ngang
Áp dụng vào công thức với R=1m , h=0.5m ta được :
\(S_{\stackrel\frown{AMB}}=S_{\stackrel\frown{AB}}-S_{\Delta AOB}=\pi R^2.\frac{\cos^{-1}\frac{R-h}{R}}{\pi}+ (R-h)\sqrt{2Rh-h^2} = \frac{\pi}{3}-\frac{\sqrt{3}}{4} ( m^2 )\)
Vậy thể tích phần dầu đã rút ra là :
\(V= 5.(\frac{\pi}{3}-\frac{\sqrt{3}}{4}) ( m^3 )\)
Công thức tính thể tích lăng trụ
Hình lăng trụ là hình có hai đáy là hai đa giác song song và bằng nhau, các cạnh bên song song và bằng nhau.
Công thức tính thể tích lăng trụ
Thể tích hình lăng trụ: V = S.h
Trong đó S là diện tích đáy , h là chiều cao hình trụ.
Một số hình lăng trụ đặc biệt:
Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ có đáy là hình chữ nhật và các cạnh bên vuông góc với đáy.
Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a.b.h
Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
Trong đó a,b lần lượt là chiều dài, chiều rộng của đáy, h là chiều cao của hình hộp
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau
Công thức thể tích khối lập phương: \(V = a^3\)
Công thức thể tích khối lập phương
Trong đó a là độ dài cạnh của hình lập phương
Ví dụ:
Cho lăng trụ xiên ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a . Biết cạnh bên có độ dài bằng \(a\sqrt{3}\) và tạo với đáy một góc \(60^{\circ}\). Tính thể tích hình lăng trụ.
Cách giải:
Tìm hiểu ví dụ minh họa điển hình
Gọi H là hình chiếu của C’ lên (ABC)
Khi đó CH chính là đường cao của hình lăng trụ.
\(CH = CC’.\sin 60^{\circ}=\frac{3a}{2}\)
\(S_{ABC}=\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt{3}}{2}=\frac{a^2\sqrt{3}}{4}\)
Vậy thể tích hình lăng trụ ABC.A’B’C’ là:
\(V= S_{ABC}.CH =\frac{a^2\sqrt{3}}{4}.\frac{3a}{2}=\frac{3\sqrt{3}a^3}{8}\)
Xem chi tiết >>> Hình lăng trụ đứng là gì? Cách tính Diện tích và Thể tích hình lăng trụ đứng
Cách tính thể tích hình cầu
Cách tính thể tích khối cầu
Công thức tính thể tích hình cầu
\(V= \frac{4}{3}\pi R^3\)
Trong đó R là bán kính hình cầu
Cách tính thể tích hình quạt cầu
Công thức tính thể tích hình quạt cầu
Hình quạt cầu là một phần của hình cầu xác định bởi mặt biên của một hình nón có đỉnh nằm tại tâm của hình cầu
Thể tích hình quạt cầu : \(V= \frac{2}{3}\pi R^2.h\)
Trong đó R là bán kính hình cầu , h là chiều cao của chỏm cầu
Ví dụ:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài cạnh bằng a . Tính thể tích hình cầu ngoại tiếp hình lập phương đó
Cách giải:
Tìm hiểu cách tính thể tích hình quạt cầu
Tâm của hình cầu là điểm O trung điểm mỗi đường chéo của hình lập phương
Ta có:
\(AC = \sqrt{AB^2+BC^2}=a\sqrt{2}\)
\(R=\frac{AC’}{2}=\frac{\sqrt{AC^2+CC’^2}}{2}=\frac{a\sqrt{3}}{2}\)
Vậy thể tích hình cầu ngoại tiếp lập phương ABCD.A’B’C’D’ là :
\(V=\frac{4}{3}\pi. R^3=\frac{4}{3}\pi.\frac{3\sqrt{3}a^3}{8}=\frac{\pi \sqrt{3}a^3}{2}\)
Các công thức tính thể tích tứ diện trong Oxyz
Các công thức tính thể tích tứ diện trong Oxyz
Tổng quát : Cho tứ diện ABCD có độ dài các cạnh BC=a , CA=b, AB=c , AD=d, BD=e , CD = f . Khi đó thể tích tứ diện ABCD được tính như sau:
\(V=\frac{1}{12}.\sqrt{M+N+P-Q}\)
Trong đó:
\(M=a^2d^2(b^2+c^2+e^2+f^2-a^2-d^2)\)
\(N=b^2e^2(a^2+d^2+c^2+f^2-b^2-e^2)\)
\(P=c^2f^2(a^2+d^2+b^2+e^2-c^2-f^2)\)
\(Q=(abc)^2+(cde)^2+(efa)^2+(bdf)^2\)
Tùy vào từng dạng của tứ diện mà ta áp vào công thức trên sẽ có những cách tính khác nhau:
- Khối tứ diện đều có cạnh bằng a
\(V=\frac{a^3\sqrt{2}}{12}\)
- Khối tứ diện vuông: AB,AC,AD đôi một vuông góc
\(V=\frac{AB.AC.AD}{6}\)
- Khối tứ diện gần đều: Có các cặp cạnh đối bằng nhau : \(\left\{\begin{matrix} AB=CD=a\\BC=DA=b \\ CA=BD=c \end{matrix}\right.\)
\(V=\frac{\sqrt{2}}{12}.\sqrt{(a^2+b^2-c^2)(b^2+c^2-a^2)(c^2+a^2-b^2)}\)
- Khối tứ diện có khoảng cách và góc giữa hai cạnh đối diện : \(\left\{\begin{matrix} AB=a \\ CD=b \\ d(AB,CD)=d\\ (AB,CD)= \alpha \end{matrix}\right.\)
\(V=\frac{a.b.d.\sin \alpha}{6}\)
- Khối tứ diện biết hai mặt kề nhau :\( \left\{\begin{matrix} S_{ABC}=S_1\\ S_{ABD}=S_2 \\ AB=a \\ ((ABD),(ABC))=\alpha \end{matrix}\right.\)
\(V=\frac{2.S_1.S_2.\sin \alpha}{3a}\)
- Khối tứ diện biết các góc ở một đỉnh :\( \left\{\begin{matrix} AB=a\\AC=b \\ AD=c \end{matrix}\right. và \left\{\begin{matrix} \widehat{BAC}=\alpha \\ \widehat{CAD}=\beta \\\widehat{DAB}=\gamma \end{matrix}\right.\)
\(V=\frac{abc}{6}.\sqrt{1+2\cos \alpha . \cos \beta . \cos \gamma -\cos^2\alpha-\cos^2\beta -\cos^2 \gamma}\)
Ví dụ:
Cho khối tứ diện ABCD có các cặp cạnh đối diện bằng nhau : \(\left\{\begin{matrix} AB=CD=8\\BC=DA=5 \\ CA=BD=7 \end{matrix}\right.\)
Tính thể tích khối tứ diện?.
Cách giải:
Áp dụng công thức bên trên, ta có :
\(V=\frac{\sqrt{2}}{12}.\sqrt{(a^2+b^2-c^2)(b^2+c^2-a^2)(c^2+a^2-b^2)}\)
\(=\frac{\sqrt{2}}{12}.\sqrt{(8^2+5^2-7^2)(5^2+7^2-8^2)(7^2+8^2-5^2)}\)
\(=\frac{20\sqrt{11}}{3}\) đơn vị thể tích.
Công thức thể tích khối tròn xoay
Khối tròn xoay quanh trục hoành
Công thức thể tích khối tròn xoay
Cho hình (H) là vật thể khối tròn xoay tạo bởi giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y=f(x) , y=g(x) , x=a, x=b quay quanh trục Ox
\(V_{(H)} = \pi. |\int_{a}^{b}(f^2(x)-g^2(x))dx|\)
Khối tròn xoay quanh trục tung
Tìm hiểu công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục tung
Cho hình (H) là vật thể khối tròn xoay tạo bởi giới hạn bởi đồ thị của các hàm số x=f(y) , x=g(y) , y=a, y=b quay quanh trục Ox
\(V_{(H)} = \pi. |\int_{a}^{b}(f^2(y)-g^2(y))dx|\)
Trong hầu hết các bài toán thì hai đường thẳng x=a;x=b hoặc y=a;y=b được tìm bằng cách giải phương trình f(x)=g(x) hoặc f(y)=g(y)
Mở rộng:
Ví dụ minh họa công thức thể tích khối tròn xoay
Cho hình (H) là vật thể khối tròn xoay tạo bởi giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y=f(x) , \) \(y=g(x) , \) \(y= h(x)\) quay quanh trục Ox
\(V_{(H)} =\pi. |\int_{a}^{b}(f^2(x)-g^2(x))dx|+ \pi. |\int_{b}^{c}(g^2(x)-h^2(x))dx|\)
Trong đó a,b,c lần lượt là nghiệm của các phương trình: \(\left\{\begin{matrix} f(x)=g(x)\\ g(x)=h(x) \\ h(x)=f(x) \end{matrix}\right.\)
Công thức tính thể tích khối tròn xoay elip
Công thức tính thể tích khối tròn xoay elip
Cho hình (H) là vật thể tạo bởi Elip có độ dài đáy lớn 2a , đáy bé 2b , tâm I cách O một đoạn h quay xung quanh Ox . Khi đó thể tích hình (H) được tính theo công thức:
\(V_H = 2\pi^2.abh\)
Trường hợp đặc biệt:
Hình tròn là một hình Elip đặc biệt có \(a=b=R\) nên thể tích khối khi quay hình tròn bán kính R quanh trục Ox là:
\(V=2 \pi^2 R^2.h\)
Tổng quát: Thể tích khối khi quay một hình bất kì có tâm đối xứng và có diện tích S quanh trục Ox là:
\(V= 2\pi .h.S\)
Ví dụ:
Cho hình phẳng được giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y=x\) và \(y= \sqrt{x}\) quay quanh trục Ox tạo thành hình khối H . Tính thể tích H
Cách giải:
Giải phương trình :\( x= \sqrt{x} \Leftrightarrow x=0\) hoặc\( x=1\)
Vậy khối tròn xoay được tạo bởi giới hạn đồ thị \(y=x ,\) \(y= \sqrt{x} \) và \(x=0;x=1\)
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay ta được :
\(V_H = \pi.|\int_{0}^{1}(x^2-x)dx | =\frac{\pi}{6}\)
Tổng kết chung về cách tính thể tích
- Để tính thể tích hình trụ, hình nón, hình chóp thì ta cần tính được diện tích đáy và chiều cao của nó.
- Để tích thể tích hình cầu, ta cần tính được bán kính R của nó
- Để tính thể tích tứ diện trong Oxy ta có thể áp dụng công thức tính thể tích hình chóp hoặc tính toán được một vài giá trị độ dài cạnh hoặc góc ở đỉnh rồi áp dụng công thức.
- Để tính thể tích khối tròn xoay, ta tính giá trị nghiệm của hai hàm số rồi sử dụng công thức tích phân.
- Để tính thể tích khối tròn xoay Elip, ta cần tính được diện tích của Elip hay tính được độ dài hai trục của Elip.
Bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN đã giúp bạn tổng hợp lý thuyết và các công thức tính thể tích. Hy vọng những kiến thức trong bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu chủ đề cách tính thể tích. Chúc bạn luôn học tốt!.
Xem thêm >>> Thể tích tứ diện đều: Khái niệm, Công thức tính nhanh thể tích tứ diện đều
Từ khóa » Tính Thể Tích Hình Elip
-
Công Thức Tính Thể Tích Hình Trụ Elip
-
Thể Tích Hình Elip
-
Cách Tính Diện Tích Hình Elip, Công Thức - Thủ Thuật
-
Cách Tính Diện Tích Elip, Công Thức Tính Thể Tích Hình Trụ Elip
-
CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH Của Một Số HÌNH ...
-
Công Thức Tính Diện Tích Hình Elip
-
Cách Tính Diện Tích Elip, Công Thức Tính Thể Tích Hình Elip ...
-
Tính Thể Tích Khối Tròn Xoay Sinh Ra Khi Cho Elip (E) X^2/a^2 + Y^2/b^2 ...
-
Công Thức Tính Nhanh Thể Tích Tròn Xoay (elip, đường Tròn) - YouTube
-
Tính Thể Tích Bồn Dầu Hình Trụ Elip Nằm Ngang | Giải Pháp Excel
-
Cách Tính Diện Tích Hình Elip Có Kèm Bài Tập Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể