Các Dạng Bài Tập Hóa Học 9 Chương 3: Phi Kim Cực Hay, Có Lời Giải

Hóa học 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án
  • Các dạng bài tập Hóa học 9
  • Các dạng bài tập Hóa học 9
  • Các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 9
  • Kết nối tri thức
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối
  • Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối
  • Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
  • Các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức
  • Đề thi KHTN 9 Kết nối tri thức
  • Chân trời sáng tạo
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - Chân trời
  • Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 - Chân trời
  • Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo
  • Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo
  • Các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo
  • Đề thi KHTN 9 Chân trời sáng tạo
  • Cánh diều
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - Cánh diều
  • Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 - Cánh diều
  • Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
  • Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
  • Các dạng bài tập Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều
  • Đề thi KHTN 9 Cánh diều
Các dạng bài tập Phi kim (có lời giải)
  • HOT Sale 40% sách cấp tốc Toán - Văn - Anh vào 10 ngày 02-02 trên Shopee mall
Trang trước Trang sau

Tổng hợp Lý thuyết và các dạng bài tập Phi kim lớp 9 với phương pháp giải chi tiết và bài tập đa dạng có lời giải giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm và biết cách làm bài tập Hóa học 9.

Các dạng bài tập Phi kim (có lời giải)

Thi online KHTN 9 KNTTThi online KHTN 9 CDThi online KHTN 9 CTST

Lý thuyết & bài tập trắc nghiệm Phi kim

  • Lý thuyết Tính chất của phi kim (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Tính chất của phi kim
  • Bài tập trắc nghiệm Tính chất của phi kim
  • Lý thuyết Clo (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Clo
  • Bài tập trắc nghiệm Clo
  • Lý thuyết Cacbon (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Cacbon
  • Bài tập trắc nghiệm Cacbon
  • Lý thuyết Các oxit của cacbon (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Các oxit của cacbon
  • Bài tập trắc nghiệm Các oxit của cacbon
  • Lý thuyết carbonic acid và muối carbonate (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm carbonic acid và muối carbonate
  • Bài tập trắc nghiệm carbonic acid và muối carbonate
  • Lý thuyết Silic. Công nghiệp silicat (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Silic. Công nghiệp silicat
  • Bài tập trắc nghiệm Silic. Công nghiệp silicat
  • Lý thuyết Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài tập trắc nghiệm Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Lý thuyết tổng hợp Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm tổng hợp Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Các dạng bài tập Phi kim

  • Bài tập trắc nghiệm lý thuyết phi kim và cách giải
  • Khử oxit kim loại bằng C hoặc CO và cách giải
  • CO2 tác dụng với dung dịch kiềm và cách giải bài tập
  • Tổng hợp Clo, hợp chất của Clo và cách giải bài tập
  • Bài tập về hợp chất của Cacbon và cách giải
  • Bài tập Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cách giải
  • Dạng 1: Tính chất của phi kim

  • Bài tập Tính chất của phi kim

  • Dạng 2: Chuỗi phản ứng về phi kim

  • Bài tập Chuỗi phản ứng về phi kim

  • Dạng 3: CO khử oxit kim loại

  • Bài tập CO khử oxit kim loại

  • Dạng 4: CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

  • Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

  • Dạng 5: Nhiệt phân muối carbonate và hydrocarbon?t

  • Bài tập Nhiệt phân muối carbonate và hydrocarbon?t

  • Dạng 6: Bài tập Lý thuyết về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cách giải bài tập CO khử oxit kim loại

Lý thuyết và Phương pháp giải

xCO + M2Ox → 2M + xCO2

Phương pháp giải

- Phương chung để giải là dùng phương pháp bảo toàn electron hoặc bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn khối lượng, hoặc tang giảm khối lượng để giải.

Chú ý :

+  Trong các phản ứng của C, CO, H2 thì số mol CO= nCO2, nC= nCO2, nH2= nH2O.

+  Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ.

+ Đa số khi giải chúng ta chỉ cần viết sơ đồ chung của phản ứng, chứ không cần viết PTHH cụ thể, tuy nhiên các phản ứng nhiệt nhôm nên viết rõ PTHH vì bài toán còn liên quan nhiều chất khác.

+ Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi chính là khối lượng của oxi trong các oxit.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là

A. 217,4g. B. 219,8g. 

                   

C. 230,0g. D. 249,0g.

Lời giải:

Cách 1: Ta có xCO + M2Ox → 2M + xCO2

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

→ nCO = nCO2 = 0,15 mol

m; m’ lần lượt là khối lượng chất rắn trước và sau phản ứng

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m + mCO = m' + mCO2 → m + 0,15.28 = 215 + 0,15.44 → m = 217,4g

→ Đáp án A

Cách 2:

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol CO phản ứng lấy mất 1 mol O trong oxit tạo ra 1 mol CO2 → khối lượng chất rắn giảm đi 16 gam

→ Vậy có 0,15 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16.0,15 = 2,4 gam

→ Khối lượng chất rắn ban đầu là: m = 215 + 2,4 = 217,4 gam

→ Đáp án A

Bài 2: Khử hoàn toàn 69,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa.

a) Giá trị của x là

A. 52,0g. B. 34,4g. 

                           

C. 42,0g. D. 28,8g.

b) Giá trị của y là

A. 147,7g. B. 130,1g.   

                       

C. 112,5g. D. 208,2g.

c) Giá trị của z là

A. 70,7g. B. 89,4g.  

                          

C. 88,3g. D. 87,2.g

Lời giải:

a) nCO = 24,64/22,4 = 1,1 mol

Ta có: aCO + M2Oa → 2M + aCO2

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16 gam

→ Vậy có 1,1 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16.1,1 = 17,6 gam

→ Khối lượng chất rắn sau phản ứng là: x = 69,6 – 17,6 = 52 gam

→ Đáp án A

b) Theo ý a) ta có hỗn hợp oxit bị khử hoàn toàn → nO(oxit) = nCO phản ứng = 1,1 mol

69,6 gam A + dung dịch HCl (vừa đủ) → dung dịch B chứa y gam muối

M2Oa + 2aHCl → 2MCla + xH2O

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

Ta nhận thấy 1 mol O trong oxit bị thay thế bởi 2 mol Cl để tạo thành muối → khối lượng muối tăng so với khối lượng oxit là: 2.35,5 – 16 = 55 gam

→ 1,1 mol O trong oxit bị thay thế bởi 2,2 mol Cl → khối lượng muối tăng so với khối lượng oxit là: 1,1.55 = 60,5 gam

→ y = 69,6 + 60,5 = 130,1 gam

→ Đáp án B

c) Cho B + dung dịch NaOH dư → z gam kết tủa

MCla + aNaOH → M(OH)a + aNaCl

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:

Ta nhận thấy 1 mol Cl trong muối bị thay thế bởi 1 mol OH để tạo thành hiđroxit → khối lượng hiđroxit giảm so với khối lượng muối là: 35,5 – 17 = 18,5 gam

→ 2,2 mol Cl trong muối bị thay thế bởi 2,2 mol OH → khối lượng hiđroxit giảm so với khối lượng muối là: 18,5.2,2 = 40,7 gam

→ z = 130,1 – 40,7 = 89,4 gam

→ Đáp án B

Cách giải bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Lý thuyết và Phương pháp giải

1. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch NaOH, KOH

- Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)

Đặt T = nnaOH : nCO2

- Nếu T = 2 : chỉ tạo muối Na2CO3

- Nếu T ≤ 1: chỉ tạo muối NaHCO3

- Nếu 1 < T < 2 : tạo cả muối NaHCO3 và Na2CO3

* Có những bài toán không thể tính T. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.

- Hấp thụ CO2 vào NaOH dư ( KOH dư )chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3)

- Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa → Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

- Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng :

m bình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ ( CO2 + H2O có thể có )

- Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải.

2. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2:

Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)

Đặt T = nCO2 : nCa(OH)2

- Nếu T ≤ 1: chỉ tạo muối CaCO3

- Nếu T = 2 : chỉ tạo muối Ca(HCO3)2

- Nếu 1 < T < 2: tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.

- Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.

* Khi những bài toán không thể tính T ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3.

* Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2.

m bình tăng = m hấp thụ

m dd tăng = m hấp thụ - m kết tủa

m dd giảm = m kết tủa – m hấp thụ

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?

Lời giải:

nCa(OH)2 = 0,05.2=0,1 mol

T = nCO2 : nCa(OH)2 = 0,16/0,1 = 1,6 → 1 < T < 2 → tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O     

0,1……….0,1…………0,1

→ Số mol CO2 dùng để hòa tan kết tủa là: 0,16 – 0,1 = 0,06 mol

CO2       +    CaCO3  + H2O     → Ca(HCO3)2

0,06 →  0,06

→ Số mol kết tủa còn lại là: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol

→ m ↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4g

→ mdd tăng = mCO2 - mCaCO3 = 0,16.44 - 4 = 3,04g

Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?

Lời giải:

Dd sau phản ứng đun nóng lại có kết tủa → có Ca(HCO3)2 tạo thành

nCaCO3 = 6/100 = 0,06 mol

BTNT Ca: 0,1 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,06 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 =  0,04 mol

BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,06 + 2.0,04 = 0,14 mol

→ V = 0,14. 22,4 = 3,136 lít

Cách giải bài tập Nhiệt phân muối carbonate, hydrocarbon?t

Lý thuyết và Phương pháp giải

Chú ý:

- Các muối hydrocarbon của kim loại Na, K khi nhiệt phân chỉ cho ra muối carbonate chứ không ra oxit kim loại.

- Nếu nhiệt phân đến cùng Ba(HCO3)2 thì chất rắn thu được là BaO

- Riêng FeCO3 khi nung trong không khí hoặc trong điều kiện có khí oxi thì sẽ tạo ra oxit sắt (III)

FeCO3 + O2 −to→ Fe2O3 + 4CO2

Bài tập tự luyện

Bài 1: Nung 65.1 g muối carbonate của kim loại M hóa trị II thu được V lít CO2. Sục CO2 thu được vào 500ml Ba(OH)2 0,95M được 34,475g kết tủa. Tìm kim loại M?

Lời giải:

MCO3 −to→ MO + CO2

nBa(OH)2 = 0,95.0,5 = 0,475 mol

Khi sục CO2 vào Ba(OH)2 kết tủa thu được là BaCO3 →

nBaCO3 = 34,475/197 = 0,175 mol

nBaCO3 = 0,175 < nBa(OH)2

TH1 chỉ tạo thành muối carbonate → nCO2 = nBaCO3 = 0,175 mol

→ nMCO3 = 0,175 mol → MMCO3 = 65,1/0,175 = 372

→ không có kim loại nào phù hợp

TH2 tạo thành hai muối BaCO3: 0,175 mol và Ba(HCO3)2: y mol

BTNT Ba: 0,175 + y = 0,475 → y =0,3

nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,175 + 2.0,3 = 0,775 mol

nMCO3 = nCO2 = 0,775mol → MMCO3 = 65,1/0,775 = 84 → M=24 → M: Mg

Bài 2: Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và BaCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và V lít CO2 (đktc). Hòa tan Y vào H2O dư thu được dung dịch Z và 8 gam chất rắn không tan. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào Z thu được 9,85 gam kết tủa. Khối lượng của FeCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp ban đầu?

Lời giải:

4FeCO3 + O2  −to→ 2Fe2O3 + 4CO2

x………………→       0,5x ……. x

BaCO3 −to→  BaO + CO2

y …………..→.. y……y

nCO2 = x+y

Chất rắn Y gồm: Fe2O3 và BaO

Y + H2O dư: Chất rắn không tan là Fe2O3

→ 160.0,5x = 8  → x = 0,1 mol → nCO2 = 0,1 + y

BaO + H2O → Ba(OH)2

y.…………..→……..y

Dung dịch Z là dung dịch Ba(OH)2

Ba(OH)2  + CO2 → BaCO3 + H2O

y……. →…… y…… y

→ Số mol CO2 dư để hòa tan kết tủa BaCO3 là: (0,1+y) – y =0,1 mol

CO2  + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2

0,1…→…..0,1…………………..0,1

nBaCO3 = y-0,1 = 9,85/197 = 0,05 mol → y = 0,15 mol

mFeCO3 = 0,1.116 = 11,6g

mBaCO3 = 0,15.197 = 29,77g

Thi online KHTN 9 KNTTThi online KHTN 9 CDThi online KHTN 9 CTST

Xem thêm cách giải các dạng bài tập Hóa học lớp 9 hay, chi tiết khác:

  • Các dạng bài tập Các loại hợp chất vô cơ
  • Các dạng bài tập Kim loại
  • Các dạng bài tập Hydrocarbon. Nhiên liệu
  • Các dạng bài tập Dẫn xuất của hydrocarbon; polymer
👉 Giải bài nhanh với AI Hay:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải bài tập Hóa học 9
  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng
  • HOT 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k)

Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):

  • Bộ 50 đề thi vào 10 Toán, Văn, Anh 2026(250 trang - từ 99k/1 cuốn)
  • Cấp tốc 7,8,9+ Toán Văn Anh thi vào 10 (400 trang -từ 119k)
  • Giải mã đề thi vào 10 theo đề Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh (300 trang - từ 99k/1 cuốn)
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9

+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đề thi vào 10 các sở Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh..

( 45 tài liệu )

Đề thi giữa kì, cuối kì 9

( 120 tài liệu )

Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 9....

( 36 tài liệu )

Giáo án word 9

( 76 tài liệu )

Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...9

( 77 tài liệu )

Đề thi HSG 9

( 9 tài liệu )

xem tất cả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học
  • Giải Tiếng Anh 9 Global Success
  • Giải sgk Tiếng Anh 9 Smart World
  • Giải sgk Tiếng Anh 9 Friends plus
  • Lớp 9 Kết nối tri thức
  • Soạn văn 9 (hay nhất) - KNTT
  • Soạn văn 9 (ngắn nhất) - KNTT
  • Giải sgk Toán 9 - KNTT
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - KNTT
  • Giải sgk Lịch Sử 9 - KNTT
  • Giải sgk Địa Lí 9 - KNTT
  • Giải sgk Giáo dục công dân 9 - KNTT
  • Giải sgk Tin học 9 - KNTT
  • Giải sgk Công nghệ 9 - KNTT
  • Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 - KNTT
  • Giải sgk Âm nhạc 9 - KNTT
  • Giải sgk Mĩ thuật 9 - KNTT
  • Lớp 9 Chân trời sáng tạo
  • Soạn văn 9 (hay nhất) - CTST
  • Soạn văn 9 (ngắn nhất) - CTST
  • Giải sgk Toán 9 - CTST
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - CTST
  • Giải sgk Lịch Sử 9 - CTST
  • Giải sgk Địa Lí 9 - CTST
  • Giải sgk Giáo dục công dân 9 - CTST
  • Giải sgk Tin học 9 - CTST
  • Giải sgk Công nghệ 9 - CTST
  • Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 - CTST
  • Giải sgk Âm nhạc 9 - CTST
  • Giải sgk Mĩ thuật 9 - CTST
  • Lớp 9 Cánh diều
  • Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
  • Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
  • Giải sgk Toán 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Lịch Sử 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Địa Lí 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Giáo dục công dân 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Tin học 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Công nghệ 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Âm nhạc 9 - Cánh diều
  • Giải sgk Mĩ thuật 9 - Cánh diều
Học cùng VietJack
Tài liệu giáo viên lop9

Dịch vụ nổi bật:

  • Giải bài tập SGK & SBT
  • Tài liệu giáo viên
  • Sách
  • Khóa học
  • Thi online
  • Hỏi đáp

Trang web chia sẻ nội dung miễn phí dành cho người Việt.

Giải bài tập:

Lớp 1-2-3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lập trình Tiếng Anh

Chính sách

Chính sách bảo mật

Hình thức thanh toán

Chính sách đổi trả khóa học

Chính sách hủy khóa học

Tuyển dụng

Liên hệ với chúng tôi

Tầng 2, G4 - G5 Tòa nhà Five Star Garden, số 2 Kim Giang, Phường Khương Đình, Hà Nội

Phone: 084 283 45 85

Email: [email protected]

Tải nội dung trên Google Play Tải nội dung trên IOS Store

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIETJACK

Người đại diện: Nguyễn Thanh Tuyền

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108307822, ngày cấp: 04/06/2018, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.

2015 © All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status

Từ khóa » đề Cương ôn Tập Hóa 9 Chương 3