Các Dạng So Sánh Bằng, So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất - Freetuts
Có thể bạn quan tâm
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các mức độ so sánh của tính từ và trạng từ trong tiếng Anh. Đây là loại câu được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp và các kỳ thi quan trọng. Hiểu được các mức độ và cách sử dụng câu so sánh sẽ giúp bạn giao tiếp tự tin hơn và làm bài tập chính xác hơn.
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức. Trong tiếng Anh có ba cấp độ so sánh cho tính từ và trạng từ đó là: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ từng loại so sánh ngay dưới đây nhé.
I. So sánh bằng (Equal Comparison)
So sánh bằng nghĩa là chúng ta so sánh cái này bằng cái kia hay cái này như cái kia giữa 2 người, 2 vật hay 2 việc nào đó.
Công thức so sánh bằng như sau:
Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]
Subject + Verb + as + Adj/Adv + as + ObjectTrong đó Object có thể là: (tân ngữ)/nouns (danh từ)/pronoun (đại từ)/clause (mệnh đề)
Ví dụ:
I am as tall as my sister Tôi cao như chị gái của tôi
My book is as interesting as yours Quyển sách của tôi thú vị như quyển sách của bạn
Nếu câu so sánh bằng là câu phủ định thì "as" thứ nhất có thể thay bằng "so".
S + V + not + as/so + adj/ adv + as + OVí dụ:
Nam can’t draw as/ so beautifully as Lan Nam không thể vẽ đẹp như Lan
I cann’t run so / as fast as Tuan Tôi không thể chạy nhanh như Tuan
Trong một vài trường hợp, so sánh bằng nhau cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”
S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronounVí dụ:
Math is as difficult as Chemistry = Math is the same difficulty as Chemistry Môn toán với môn hóa có độ khó tương đương nhau
My house is as high as his = My house is the same height as his Ngôi nhà của tôi cao bằng ngôi nhà của cậu ấy.
II. So sánh hơn (Comparative)
So sánh hơn là loại so sánh được dùng nhiều nhất trong 3 loại so sánh. So sánh hơn được chia ra 2 loại đó là so sánh nhiều hơn và so sánh ít hơn.
1. So sánh nhiều hơn
So sánh nhiều hơn nghĩa là chúng ta so sánh cái này nhiều hơn cái kia giữa 2 người, 2 vật hay 2 việc nào đó.
So sánh nhiều hơn được chia ra thành 2 dạng đó là so sánh tính từ, trạng từ có một hoặc hai âm tiết và so sánh tính từ, trạng từ có ba âm tiết trở lên.
TH1: So sánh hơn với tính từ, trạng từ có 1 hoặc 2 âm tiết hay còn gọi là tính từ, trạng từ ngắn (short adj/adv). Với trường hợp này ta thêm –er vào tính từ/ trạng từ có một âm tiết hoặc tính từ/ trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng y, et, le, er, ow.
S + V + adj/adv + er + than + Noun/ PronounVí dụ:
My sister is taller than you Chị gái của tôi cao hơn bạn Tall là tính từ ngắn nên dạng so sánh hơn là taller
Lan studies harder than Nam Lan học chăm chỉ hơn Nam Hard là tính từ ngắn nên dạng so sánh hơn là harder
TH2: So sánh hơn với tính từ, trạng từ có 3 âm tiết trở lên hay còn gọi là tính từ, trạng từ dài ( long adj/adv) thì ta thêm more vào trước tính từ, trạng từ đó.
S + V + more + adj/adv + than + Noun/ PronounVí dụ:
Hoa is more beautiful than her older sister Hoa xinh đẹp hơn chị gái của cô ấy Beautiful là tính từ dài nên dạng so sánh hơn là more beautiful
She speak English more fluently than her friend Cô ấy nói tiếng Anh lưu loát hơn bạn cô ấy Fluently là tính từ dài nên dạng so sánh hơn là more fluently
Để nhấn mạnh so sánh hơn, chúng ta có thể thêm much, far, a lot trước tính từ/trạng từ so sánh.
Đối vối tính từ, danh từ ngắn.
S + V + far/much/alot + Adj/Adv_er + than + noun/pronounĐối vối tính từ, danh từ dài.
S + V + far/much/alot + more + Adj/Adv + than + noun/pronounVí dụ:
Lan’s smart phone is far/much/alot more expensive than mine Điện thoại thông minh của Lan đắt hơn của tôi nhiều
She is much / far / a lot more intelligent than I think Cô ấy thông minh hơn tôi nghĩ nhiều
Lưu ý: Đối với các từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y ta phải đổi y thành i rồi mới thêm er.
Ví dụ:
Happy -> happier Dry-> drier Early -> earlier
My sister woke up earlier than me this morning Chị gái tôi dậy sớm hơn tôi sáng nay Early là từ có 2 âm tiết tận cùng là y nên dạng so sánh hơn là đổi y thành i rồi thêm er -> earlier
Đối với các từ có một âm tiết kết thúc bằng một phụ âm đơn (trừ w, s, z) và đứng trước là một nguyên âm đơn thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối của từ đó.
Ví dụ:
Big -> bigger hot ->hotter
My house is bigger than his house Nhà của tôi lớn hơn nhà của bạn Big là từ kết thúc bằng phụ âm g và đứng trước phụ âm g là nguyên âm i nên ta phải gấp đôi phụ âm đó rồi mới thêm er -> bigger
Today is hotter than yesterday Hôm nay nóng hơn hôm qua Hot là từ kết thúc bằng phụ âm t và đứng trước phụ âm t là nguyên âm o nên ta phải gấp đôi phụ âm đó rồi mới thêm er -> hotter
Đối với các tính từ tận cùng bằng –ed, -ful, -ing, -ish, -uos dù là mấy âm tiết cũng được gọi là tinh từ dài nên khi so sánh ta dùng more
Ví dụ:
More hated More useful More boring More continuous
Trong hình thức so sánh, tính từ ngắn đứng trước tính từ dài
Ví dụ:
My car is faster and more comfortable than hers. Xe hơi của tôi nhanh hơn và tiện nghi hơn xe của cô ấy Trong câu trên tính từ ngắn là faster nên sẽ đứng trước tính từ dài là comfortable
2. So sánh ít hơn
So sánh ít hơn nghĩa là chúng ta so sánh cái này ít hơn cái kia giữa 2 người, 2 vật hay 2 việc nào đó.
Công thức:
S + V + less + adj/adv + than + Noun/ PronounVí dụ:
This book is less interesting than that book Quyển sách này ít thú vị hơn quyển sách kia
III. So sánh nhất (Superlative)
So sánh nhất được chia làm hai loại, thứ nhất là so sánh ít nhất và thứ hai là so sánh nhiều nhất.
1. So sánh nhiều nhất
So sánh nhiều nhất có nghĩa là chúng ta so sánh một cái gì đó là nhiều nhất, lớn nhất, cao nhất là hơn tất cả những cái khác.
Cũng như so sánh hơn, so sánh nhất cũng chia ra thành 2 dạng đó là so sánh tính từ, trạng từ ngắn và so sánh tính từ, trạng từ dài.
TH1: So sánh nhất với tính từ, trạng từ ngắn. Đối với trường hợp này ta phải thêm -est vào sau tính từ / trạng từ ngắn và tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng y, et, le, er, ow.
Công thức:
S + V + the + adj/adv + est + Noun/ PronounVí dụ:
He runs the fastest in my class Cậu ấy chạy nhanh nhất lớp tôi Fast là tính từ ngắn nên dạng so sánh nhất là fastest
My brother is the tallest in my family Anh trai tôi là người cao nhất trong gia đình tôi Tall là tính từ ngắn nên dạng so sánh nhất là tallest
TH2: So sánh nhất với tính từ, trạng từ có 3 âm tiết trở lên hay còn gọi là tính từ, trạng từ dài ( long adj/adv) thì ta thêm most vào trước tính từ, trạng từ đó.
Công thức:
S + V + the + most + adj/adv + Noun/ PronounVí dụ:
She is the most intelligent student in my class Cô ấy là học sinh thông minh nhất trong lớp tôi Intelligent là tính từ dài nên dạng so sánh nhất là the most intelligent He is the most handsome boy I’ve ever met Cậu ấy là chàng trai đep trai nhất mà tôi từng gặp Handsome là tính từ dài nên dạng so sánh nhất là the most handsome
Lưu ý:
Cũng giống như so sánh hơn, so sánh nhất cũng có các nguyên tắc tương tự, đó là:
Đối với các từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y ta phải đổi y thành i rồi mới thêm est.
Ví dụ:
Happy -> happiest Tidy -> tydiest pretty -> prettiest
Đối với các từ có một âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ w, s, z) và đứng trước là một nguyên âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối của từ đó.
Ví dụ:
Big -> biggest Hot ->hottest Sad -> saddest
Để nhấn mạnh cho so sánh nhất, có thể thêm: By far, quite
Ví dụ:
She is by far the smartest Cô ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều
Đối với một số tính từ bổ nghĩa cho danh từ, khi so sánh chúng ta có thể dùng tính từ sở hữu như my, your, his, her, our, their,... thay cho mạo từ the.
Ví dụ:
2. So sánh ít nhất
So sánh ít nhất có nghĩa là chúng ta so sánh một cái gì đó là ít nhất trong tất cả những cái khác.
Công thức:
S + V + the + most + adj/adv + Noun/ PronounVí dụ:
This hotel is the least comfortable of the three Khách sạn này ít tiện nghi nhất trong 3 khách sạn
These shoes are the least expensive of all Những đôi giày này ít đắt nhất trong tất cả các đôi.
Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.
| Tính từ/Trạng từ | So sánh hơn | So sánh hơn nhất |
|---|---|---|
| Good/well | better | the best |
| Bad/ badly | worse | the worst |
| Much/ many | more | the most |
| a little/ little | less | the least |
| far | farther/ further | the farthest/ furthest |
IV. So sánh kép và so sánh gấp nhiều lần
So sánh trong tiếng anh có 3 cấu trúc chính là: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Ngoài ra còn có so sánh kép và so sánh gấp nhiều lần. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức liên quan đến cấu trúc so sánh kép và so sánh gaapss nhiều lần trong tiếng Anh. Giúp các bạn dễ dàng ghi nhớ để vận dụng hiệu quả trong quá trình làm bài và kiểm tra.
1. So sánh kép (Double comparison)
So sánh kép là câu dùng để diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…”.
So sánh kép được chia thành 2 dạng đó là so sánh kép cùng 1 tính từ và so sánh kép 2 tính từ
TH1: So sánh kép cùng một tính từ
Công thức:
Tính từ/Trạng từ ngắn:
S + V + adj/adv + er + and + adj/adv + erTính từ/Trạng từ dài:
S + V + more and more + adj/advVí dụ:
The weather gets hotter and hotter Thời tiết càng ngày càng nóng
The tests are more and more difficult Các bài kiểm tra càng ngày cáng khó
TH2: So sánh kép 2 tính từ khác nhau
Công thức:
Tính từ/Trạng từ ngắn:
The + adj/ adv + er + S + V, The + adj/ adv + er + S + VTính từ/Trạng từ dài:
The + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + VVí dụ:
The taller she gets, the thinner she is Càng cao, cô ấy càng gầy hơn
The more intelligent he is the lazier he becomes. Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn
2. So sánh gấp nhiều lần
So sánh gấp nhiều lần là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…
Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.
Công thức :
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronounVí dụ:
Nam runs twice as fast as I do Nam chạy nhanh gấp 2 lần tôi
This car costs twice as much as the other one Chiếc xe hơi này đắt hơn gấp 2 lần so với các xe khác
Trên đây là một số loại so sánh trong câu tiếng Anh mà Freetuts muốn gửi tới các bạn. Qua bài học này chắc hẳn các bạn đã nắm vững cách sử dụng các loại câu so sánh rồi phải không nào. Chúc các bạn học tập tốt nhé.
Từ khóa » Công Thức So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất So Sánh Bằng
-
Các Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh (Comparisons)
-
So Sánh Hơn (Comparative) & So Sánh Nhất Chi Tiết Trong Tiếng ...
-
Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh đầy đủ Nhất
-
1. Câu So Sánh Trong Tiếng Anh - TOPICA Native
-
So Sánh Hơn Kém, So Sánh Bằng, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh Và ...
-
So Sánh Nhất: Tổng Hợp đầy đủ Cấu Trúc, Công Thức Và Bài Tập
-
Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh - Paris English
-
Cấu Trúc So Sánh Và Lưu ý áp Dụng Trong Tiếng Anh - ZIM Academy
-
3 Dạng Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Không Thể Bỏ Lỡ
-
So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh – [cấu Trúc, Cách Dùng ...
-
SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT TRONG TIẾNG ANH 2021
-
Ngữ Pháp - So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Của Tính Từ - TFlat
-
Câu So Sánh: So Sánh HƠN, NHẤT, BẰNG, KÉM, KÉP | Comparisons
-
Câu So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh | Các Dạng, Cấu Trúc