Các Dự án Phải Thực Hiện đánh Giá Tác động Môi Trường
Có thể bạn quan tâm
Giới thiệu Văn bản pháp luật Biểu mẫu Thư viện Liên hệ google console Hotline: 024.39.184.888
Dịch vụ Doanh nghiệp - Đầu tư Dịch vụ
GỬI NGAY Hotline 024.39.184.888 [email protected] Tòa CT2 - A10 đường Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội
I. Đánh giá tác động môi trường là gì? Khoản 23 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. II. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường. (báo cáo đánh giá tác động môi trường). Điều 18 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định: 1. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường gồm: a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. 2. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. III. Đối tượng phải Lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường Theo điều 20 Luật Bảo vệ Môi trường và khoản 1, Điều 6 Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Chủ dự án phải lập lại báo cáo Đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau: a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm này là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng. b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Cụ thể:
Bài viết khác
- Trang chủ
- Luật đất đai
- Dịch vụ sổ đỏ
- Luật sư giải quyết tranh chấp
- Thu hồi, Giải phóng mặt bằng
- Hỏi - đáp đất đai
- Luật sư tranh tụng
- Luật sư hình sự
- Luật sư dân sự
- Luật sư ly hôn
- Luật sư hành chính
- Luật sư kinh tế
- Doanh nghiệp - Đầu tư
- Tư vấn luật doanh nghiệp trong nước
- Tư vấn đầu tư nước ngoài
- Xin cấp Giấy phép con
- Pháp chế nội bộ doanh nghiệp
- Tư vấn sở hữu trí tuệ
- Dịch vụ luật sư
- Dịch vụ công chứng
- Thừa phát lại
- Đo đạc đất đai
- Dịch thuật
- Giám định tư pháp
- Tư vấn, soạn thảo di chúc
- Tư vấn, soạn thảo hợp đồng
- Góc tư vấn
- Câu chuyện pháp luật
Dịch vụ Doanh nghiệp - Đầu tư Dịch vụ - Luật đất đai
- Dịch vụ sổ đỏ
- Luật sư giải quyết tranh chấp
- Thu hồi, Giải phóng mặt bằng
- Hỏi - đáp đất đai
- Luật sư tranh tụng
- Luật sư hình sự
- Luật sư dân sự
- Luật sư hành chính
- Luật sư kinh tế
- Doanh nghiệp - Đầu tư
- Tư vấn luật doanh nghiệp trong nước
- Tư vấn đầu tư nước ngoài
- Xin cấp Giấy phép con
- Pháp chế nội bộ doanh nghiệp
- Tư vấn sở hữu trí tuệ
- Dịch vụ luật sư
- Dịch vụ công chứng
- Thừa phát lại
- Đo đạc đất đai
- Dịch thuật
- Giám định tư pháp
- Tư vấn, soạn thảo di chúc
- Tư vấn, soạn thảo hợp đồng
Gửi câu hỏi trực tuyến
Họ tên Điện thoại Email Câu hỏiTin tức nổi bật
Các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 04/05/2020 09:39Hiện nay, Môi trường đang là vấn đề nóng của toàn nhân loại, ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng và xảy ra trên diện rộng. Vì vậy, việc phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng và ưu tiên bậc nhất đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, cũng như ở Việt Nam hiện nay. Trong quá trình xây dựng thực hiện các dự án phát triển kinh tế -xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường xung quanh, vì vậy trước khi thực hiện các dự án, việc đánh giá tác động của dự án đến môi trường xung quanh là hết sức cần thiết. Vấn đề đặt ra là pháp luật hiện hành quy định như thế nào về các trường hợp phải thực hiện đánh giá tác mội môi trường? Với tư cách là một công ty luật chuyên tư vấn về các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Công ty Luật Hợp danh Đại An Phát chúng tôi tư vấn cho quý khách hàng về các trường hợp và trình tự thủ tục xin Báo các tác động môi trường như sau:
I. Đánh giá tác động môi trường là gì? Khoản 23 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. II. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường. (báo cáo đánh giá tác động môi trường). Điều 18 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định: 1. Đối tượng phải thực hiện Đánh giá tác động môi trường gồm: a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; c) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. 2. Chính phủ quy định danh mục dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. III. Đối tượng phải Lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường Theo điều 20 Luật Bảo vệ Môi trường và khoản 1, Điều 6 Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định: Chủ dự án phải lập lại báo cáo Đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau: a) Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai dự án trong thời hạn 24 tháng quy định tại điểm này là việc chủ dự án không triển khai thực hiện hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng. b) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; c) Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Cụ thể: - Tăng quy mô, công suất (mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án làm phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án; thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại nhóm I và nhóm II Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
- Một dự án đầu tư chỉ lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chủ dự án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước các thời điểm sau đây:
- Đối với dự án khai thác khoáng sản, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
- Đối với dự án thăm dò, khai thác dầu khí, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ;
- Đối với dự án đầu tư xây dựng, trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước). Trường hợp dự án có cùng một cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công thi các hồ sơ nêu trên được trình đồng thời để thẩm định theo quy định;
- Đối với các dự án khác không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trình trước khi quyết định đầu tư dự án.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
- Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ không có cơ quan chuyên môn về môi trường để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án trình tới Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án để lấy ý kiến trước khi xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ do bộ, cơ quan ngang bộ gửi tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi bộ, cơ quan ngang bộ để làm cơ sở xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hồ sơ gồm:
- Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án thuộc danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; riêng đối với các dự án thuộc danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, thời hạn thẩm định không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời hạn thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- DOANH NGHIỆP CHẬM NỘP THUẾ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO
- CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHÔNG
- THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
- Luật đất đai
- Luật sư tranh tụng
- Doanh nghiệp - Đầu tư
- Dịch vụ luật sư
- Trang chủ
- Giới thiệu
- -- Giới thiệu chung
- -- Đội ngũ luật sư
- Luật đất đai
- -- Dịch vụ sổ đỏ
- -- Luật sư giải quyết tranh chấp
- -- Thu hồi, Giải phóng mặt bằng
- -- Hỏi - đáp đất đai
- Luật sư tranh tụng
- -- Luật sư hình sự
- -- Luật sư dân sự
- Luật sư ly hôn
- -- Luật sư hành chính
- -- Luật sư kinh tế
- Doanh nghiệp - Đầu tư
- -- Tư vấn luật doanh nghiệp trong nước
- -- Tư vấn đầu tư nước ngoài
- -- Xin cấp Giấy phép con
- -- Pháp chế nội bộ doanh nghiệp
- -- Tư vấn sở hữu trí tuệ
- Dịch vụ luật sư
- -- Dịch vụ công chứng
- -- Thừa phát lại
- -- Đo đạc đất đai
- -- Dịch thuật
- -- Giám định tư pháp
- -- Tư vấn, soạn thảo di chúc
- -- Tư vấn, soạn thảo hợp đồng
- Góc tư vấn
- -- Câu chuyện pháp luật
- Văn bản pháp luật
- -- Dân sự
- -- Hình sự
- -- Hành chính
- -- Kinh doanh - Thương mại
- Biểu mẫu
- -- Dân sự
- -- Hình sự
- -- Hành chính
- -- Kinh doanh - Thương mại
- Thư viện
- -- Thư viện video
- -- Thư viện ảnh
- Liên hệ
- google console
Từ khóa » Các Dự án Phải Lập Dtm
-
Đối Tượng Nào Phải Lập Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi Trường (ĐTM)?
-
Danh Mục Dự án Phải Lập Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi Trường ...
-
Các Dự án đầu Tư Phải Thực Hiện đánh Giá Tác động Môi Trường Từ 01 ...
-
[PDF] PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH ...
-
Danh Mục Các Dự án Phải Lập Báo Cáo ĐTM - Môi Trường Hợp Nhất
-
Sửa Danh Mục Các Dự án Phải Lập Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi ...
-
ĐỐI TƯỢNG LẬP LẠI ĐTM - Nguồn Sống Xanh
-
Phân Loại Dự án đầu Tư, Thẩm Quyền Phê Duyệt Kết Quả Thẩm định ...
-
Quy định Về Lập ĐTM Với Dự án Mở Rộng - Hồ Sơ Môi Trường
-
4 Loại Dự án Phải Thực Hiện đánh Giá Tác động Môi Trường
-
Đối Tượng Phải Lập Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi Trường
-
Đối Tượng Cần Phải Lập Báo Cáo đánh Giá Tác động Môi Trường
-
Nhận Chuyển Nhượng Dự án Có Phải Lập Lại Báo Cáo đánh Giá Tác ...
-
Lập Báo Cáo ĐTM Dự án Xử Lý Nước Thải Tập Trung