Các Kì đại Hội
Có thể bạn quan tâm
| Thành lập | 1959; 67 năm trước |
|---|---|
| Khu vực | Đông Nam Á |
| Số đội | 11 |
| Website | seagfoffice.org |
| Các giải đấu | |
|---|---|
| 1959, 1961, 1965, 1967, 1969, 1971, 1973, 1975, 1977, 1979, 1981, 1983, 1985, 1987, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2005, 2007, 2009, 2011, 2013, 2015, 2017, 2019, 2021, 2023, 2025, 2027, 2029, 2031, 2033. |
Đại hội Thể thao Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Games, gọi tắt: SEA Games) là một sự kiện thể thao tổ chức hai năm một lần vào giữa chu kỳ Đại hội Olympic và Đại hội Thể thao châu Á, với sự tham gia của các vận động viên từ 11 nước trong khu vực Đông Nam Á. Những môn thể thao tổ chức trong đại hội do Liên đoàn thể thao Đông Nam Á điều hành với sự giám sát của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và Hội đồng Olympic châu Á.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á là một trong năm Đại hội thể thao cấp tiểu vùng thuộc Hội đồng Olympic châu Á. Bốn đại hội còn lại bao gồm: Đại hội Thể thao Nam Á, Đại hội Thể thao Tây Á, Đại hội Thể thao Đông Á và Đại hội Thể thao Trung Á.
Tổng quan
[sửa | sửa mã nguồn]Ban đầu, đại hội được thành lập dưới tên gọi là Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Peninsular Games, gọi tắt: SEAP Games), được tổ chức ở Bangkok năm 1959. Đây là lần đầu tiên đại hội được tổ chức sau khi Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games Federation) được thành lập vào năm 1958. Ngày 22 tháng 5 năm 1958, đại biểu đến từ các nước ở bán đảo Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á 1958 tại Tokyo, Nhật Bản đã họp và thống nhất thành lập một Đại hội thể thao. Tên gọi SEAP Games khi đó được đặt bởi ông Luang Sukhum Nayaoradit, người mà sau đó làm Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan. Lý do đề nghị đưa ra thành lập một đại hội thể thao khu vực sẽ giúp thúc đẩy sự hợp tác, sự hiểu biết và sự gắn kết các mối quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Kỳ SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ ngày 12 đến 17 tháng 12 năm 1959, với hơn 527 vận động viên và thành viên đoàn từ 6 quốc gia: Miến Điện (nay là Myanmar), Lào, Mã Lai, Singapore, Việt Nam Cộng hòa và Thái Lan tham gia tranh tài ở 12 môn thể thao.
Năm 1975, những biến động về chính trị ở bán đảo Đông Dương đã khiến cho SEAP Games 8, được tổ chức ở Thái Lan, chỉ hội tụ được 4 quốc gia thành viên. Trước tình hình này, Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á quyết định mở rộng thành phần bằng cách kết nạp thêm một số thành viên mới là các quốc đảo: Indonesia, Philippines và Brunei. Kể từ năm 1977, đại hội tổ chức tại Kuala Lumpur (Malaysia) được mang tên SEA Games lần thứ 9.
Với cơ sở vật chất dồi dào và lực lượng vận động viên hùng hậu, thành viên mới Indonesia nhanh chóng đảm nhận việc đăng cai tổ chức SEA Games 10 tại Jakarta từ 21 đến 30/9/1979. Tiếp đó, Philippines giữ vai trò chủ nhà SEA Games 11 vào năm 1981.
SEA Games 12 được tổ chức tại Singapore, từ 18/5 đến 6/6/1983, với nhiều kỷ lục mới trong đó có hai kỷ lục châu Á về chạy tiếp sức 4 x 100 m nam và bơi 800 m tự do nữ. SEA Games 13 trở lại Bangkok (Thái Lan). Số lượng môn thi tăng vọt lên con số 28 tại SEA Games 14 ở Jakarta, Indonesia, và lượng người tham dự cũng đạt con số kỷ lục, so với các kỳ đại hội trước đó: 3.000 quan chức và vận động viên. Việt Nam thống nhất (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) tham gia thi đấu ở kỳ đại hội lần thứ 15 vào năm 1989. Đông Timor, một năm sau khi giành độc lập từ Indonesia, được kết nạp tại kỳ SEA Games lần thứ 22 vào năm 2003.
SEA Games 2009 là lần đầu tiên Lào đăng cai tổ chức đại hội (trước đó Lào từng từ chối đăng cai SEAP Games 1965 do khó khăn tài chính). Diễn ra từ ngày 9 đến 18 tháng 12, kỳ đại hội này cũng đánh dấu 50 năm hình thành SEA Games, được tổ chức tại thủ đô Viêng Chăn, Lào. SEA Games 2023, diễn ra từ ngày 5 đến 17 tháng 5, là lần đầu tiên Campuchia đăng cai đại hội (trước đây Campuchia từng được trao quyền đăng cai SEAP Games 1963 nhưng bị hủy do tình hình chính trị trong nước).
Các nước tham dự
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Mã IOC | Ủy ban Olympic quốc gia | Thành lập ủy ban | Tham dự lần đầu |
|---|---|---|---|---|
| BRU | Hội đồng Olympic Quốc gia Brunei Darussalam | 1984 | 1977 | |
| CAM | Ủy ban Olympic Quốc gia Campuchia | 1983 | 1961 | |
| INA | Ủy ban Olympic Indonesia | 1946 | 1977 | |
| LAO | Ủy ban Olympic Quốc gia Lào | 1975 | 1959 | |
| MAS | Hội đồng Olympic Malaysia | 1953 | 1959 | |
| MYA | Ủy ban Olympic Myanmar | 1947 | 1959 | |
| PHI | Ủy ban Olympic Philippines | 1911 | 1977 | |
| SGP | Hội đồng Olympic Quốc gia Singapore | 1947 | 1959 | |
| THA | Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan | 1948 | 1959 | |
| TLS | Ủy ban Olympic Quốc gia Đông Timor | 2003 | ||
| VIE | Ủy ban Olympic Việt Nam | 1952 | 1959[a] | |
- ^ Tham dự với tư cách
Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1959–1973,
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa từng tham dự.
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (nhà nước thống nhất) bắt đầu tham dự trở lại từ 1989.
Dòng thời gian
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Mã | SEAP Games | SEA Games | Số lần | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 59 | 61 | 63 | 65 | 67 | 69 | 71 | 73 | 75 | 77 | 79 | 81 | 83 | 85 | 87 | 89 | 91 | 93 | 95 | 97 | 99 | 01 | 03 | 05 | 07 | 09 | 11 | 13 | 15 | 17 | 19 | 21 | 23 | 25 | |||
| BRU | Bị hủy | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 26 | |||||||||
| CAM | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | [b] | 22 | ||||||||||||
| INA | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 26 | ||||||||||
| LAO | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 26 | |||||||||
| MAS | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 33 | ||
| MYA | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 33 | ||
| PHI | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 26 | ||||||||||
| SGP | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 33 | ||
| THA | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 33 | ||
| TLS | một phần của | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 12 | ||||||||||||||||||||||
| VIE | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | 26 | |||||||||
| Tổng số | 6 | 7 | 7 | 6 | 6 | 7 | 7 | 4 | 7 | 7 | 7 | 8 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 11 | 297 | ||
- ^ Tham dự với tư cách
Cộng hòa Khmer (KHM) trong giai đoạn 1971–1973 và
Cộng hòa Nhân dân Campuchia (CAM) trong giai đoạn 1983–1987. - ^ Ban đầu dự định tham dự nhưng đã rút lui sau lễ khai mạc.
- ^ Tham dự với tư cách
Vương quốc Lào (LAO) trong giai đoạn 1959–1973. - ^ Tham dự với tư cách
Liên bang Mã Lai (MAL) trong giai đoạn 1959–1961. - ^ Tham dự với tư cách
Liên bang Miến Điện/
Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Miến Điện (BIR) trong giai đoạn 1959–1987. - ^ Tham dự với tư cách
Việt Nam Cộng hòa (VNM) trong giai đoạn 1959–1973.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 22 tháng 5 năm 1958, các nước Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 3 ở Tokyo, Nhật Bản, Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan khi đó là Laung Sukhumnaipradit đã đề xuất và được các nước Đông Nam Á nhất trí thành lập một tổ chức thể thao của Đông Nam Á với tên gọi ban đầu là Liên đoàn Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (The South East Asian Peninsular Games Federation hay SEAP Games Federation). Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á sẽ tổ chức hai năm một lần vào năm lẻ một đại hội thể thao khu vực nhằm mục đích:
- Tăng cường tình hữu nghị, tình đoàn kết và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước trong khu vực ASEAN.
- Nâng cao không ngừng thành tích, kỹ thuật, chiến thuật các môn thể thao cho vận động viên để có cơ sở tham gia Đại hội Thể thao châu Á và Olympic.
Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Lào, Việt Nam Cộng hòa trước đây và Campuchia (Singapore thêm vào sau đó khi tách ra khỏi Malaysia để trở thành quốc gia độc lập vào ngày 9 tháng 5, 1965) là các nước sáng lập. Ủy ban Liên đoàn SEAP Games được thành lập vào tháng 6 năm 1959 tại Bangkok thủ đô Thái Lan. Các nước sáng lập đã thông qua điều lệ của Liên đoàn và bầu ra Ban chấp hành. Ông Prabhas Charustiara, Chủ tịch Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan, được bầu làm Chủ tịch Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á đầu tiên.
SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ 12-17 tháng 12, 1959 với hơn 527 vận động viên và quan chức thể thao đến từ Thái Lan, Miến Điện, Malaysia, Singapore, Việt Nam và Lào tham dự trong 12 môn thể thao.
Tại SEAP Games lần thứ 8 tổ chức vào năm 1975, Liên đoàn SEAP đã xem xét kết nạp thêm Indonesia và Philippines. Hai nước này chính thức được kết nạp năm 1977, cùng năm đó Liên đoàn SEAP đổi tên thành Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (South East Asian Games Federation, SEAGF), và sự kiện thể thao này cũng đổi tên theo thành Đại hội Thể thao Đông Nam Á. Brunei được kết nạp vào SEA Games thứ 10 tại Jakarta, Indonesia, và Đông Timor được kết nạp tại SEA Games thứ 22 tại Hà Nội, Việt Nam.
Tính đến thời điểm này, Thái Lan và Malaysia là hai quốc gia có số lần tổ chức Đại hội Thể thao Đông Nam Á nhiều nhất với 7 lần. Singapore và Philippines xếp thứ ba với 5 lần. Myanmar và Indonesia xếp thứ tư với 4 lần tổ chức. Việt Nam và Lào xếp thứ năm với 2 lần tổ chức. Những quốc gia có 1 lần tổ chức bao gồm: Brunei và Campuchia.
Các kỳ Đại hội
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách thành phố chủ nhà Đại hội Thể thao Đông Nam Á| Lần | Năm | Nơi đăng cai | Tuyên bố khai mạc | Thời gian | Môn | Nội dung | Đoàn | Vận động viên | Đứng nhất toàn đoàn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á | |||||||||
| 1 | 1959 | Bhumibol AdulyadejQV | 12–17/12 | 12 | 67 | 6 | 518 | ||
| 2 | 1961 | Win MaungTTh | 11–16/12 | 13 | 86 | 7 | 623 | ||
| 3 | 1965 | Ismail NasiruddinQV | 14–21/12 | 14 | 134 | 7 | 963 | ||
| 4 | 1967 | Bhumibol AdulyadejQV | 9–16/12 | 16 | 144 | 6 | 984 | ||
| 5 | 1969 | Ne WinTTh | 6–13/12 | 15 | 145 | 920 | |||
| 6 | 1971 | Abdul HalimQV | 6–13/12 | 15 | 156 | 7 | 957 | ||
| 7 | 1973 | Benjamin ShearesTTh | 1–8/9 | 16 | 161 | 1.632 | |||
| 8 | 1975 | Bhumibol AdulyadejQV | 9–16/12 | 18 | 172 | 4 | 1.142 | ||
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||||||||
| 9 | 1977 | Yahya PetraQV | 19–26/11 | 18 | 188 | 7 | Không rõ | ||
| 10 | 1979 | SuhartoTTh | 21–30/9 | 18 | 226 | Không rõ | |||
| 11 | 1981 | Ferdinand MarcosTTh | 6–15/12 | 18 | 245 | ≈1.800 | |||
| 12 | 1983 | Devan NairTTh | 28/5–6/6 | 18 | 233 | 8 | Không rõ | ||
| 13 | 1985 | Bhumibol AdulyadejQV | 8–17/12 | 18 | 251 | Không rõ | |||
| 14 | 1987 | SuhartoTTh | 9–20/9 | 26 | 372 | Không rõ | |||
| 15 | 1989 | Azlan ShahQV | 20–31/8 | 24 | 302 | 9 | ≈2.800 | ||
| 16 | 1991 | Corazon AquinoTTh | 24/11–3/12 | 28 | 327 | Không rõ | |||
| 17 | 1993 | Hoàng Kim HuyTTh | 12–20/6 | 29 | 318 | ≈3.000 | |||
| 18 | 1995 | VajiralongkornTt | 9–17/12 | 28 | 335 | 10 | 3.262 | ||
| 19 | 1997 | SuhartoTTh | 11–19/10 | 36 | 490 | 5.179 | |||
| 20 | 1999 | Hassanal BolkiahQV | 7–15/8 | 21 | 233 | 2.365 | |||
| 21 | 2001 | SalahuddinQV | 8–17/9 | 32 | 391 | 4.165 | |||
| 22 | 2003 | Phan Văn KhảiTTu | 5–13/12 | 32 | 442 | 11 | ≈5.000 | ||
| 23 | 2005 | Gloria ArroyoTTh | 27/11–5/12 | 40 | 443 | 5.336 | |||
| 24 | 2007 | VajiralongkornTt | 6–15/12 | 43 | 475 | 5.282 | |||
| 25 | 2009 | Choummaly SayasoneCTN | 9–18/12 | 29 | 372 | 3.100 | |||
| 26 | 2011 | Susilo BambangTTh | 11–22/11 | 44 | 545 | 5.965 | |||
| 27 | 2013 | Nyan TunPTT | 11–22/12 | 34 | 460 | 4.730 | |||
| 28 | 2015 | Trần Khánh ViêmTTh | 5–16/6 | 36 | 402 | 4.370 | |||
| 29 | 2017 | Muhammad VQV | 19–30/8 | 38 | 404 | 4.709 | |||
| 30 | 2019 | Rodrigo DuterteTTh | 30/11–11/12 | 56 | 530 | 5.630 | |||
| 31 | 2021 | Nguyễn Xuân PhúcCTN | 12–23/5 | 40 | 523 | 5.467 | |||
| 32 | 2023 | Hun SenTTu | 5–17/5 | 37 | 580 | 6.210 | |||
| 33 | 2025 | VajiralongkornQV | 9–20/12 | 50 | 574 | 10 | 9.366 | ||
| 34 | 2027 | Ibrahim IskandarQV(dự kiến) | 18–29/9 | Chưa diễn ra | |||||
| 35 | 2029 | Chưa diễn ra | |||||||
| 36 | 2031 | Chưa diễn ra | |||||||
| 37 | 2033 | Chưa diễn ra | |||||||
Các môn thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]Hiến chương và Quy tắc của Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (SEAGF) quy định số lượng môn thể thao tối thiểu phải tổ chức, với các môn thể thao được phân chia theo nhiều hạng mục khác nhau. Trước năm 2023, quốc gia đăng cai phải tổ chức ít nhất 22 môn thể thao: gồm 2 môn bắt buộc thuộc Hạng mục 1 (điền kinh và thể thao dưới nước), ít nhất 14 môn trong Hạng mục 2 (các môn thể thao chính thức tại Thế vận hội và Đại hội Thể thao châu Á), và tối đa 8 môn thuộc Hạng mục 3. Mỗi môn thể thao sẽ không được trao quá 5% tổng số huy chương, trừ các môn điền kinh, thể thao dưới nước và bắn súng (môn bắn súng được đưa vào ngoại lệ này kể từ năm 2013). Mỗi môn và nội dung thi đấu chỉ được đưa vào nếu có ít nhất 4 quốc gia tham gia. Các môn thuộc Thế vận hội và Đại hội Thể thao châu Á phải được ưu tiên đưa vào thi đấu.[1][2]
Hiến chương này đã được sửa đổi vào năm 2023, và kỳ SEA Games đầu tiên áp dụng quy định mới sẽ là kỳ tổ chức vào năm 2025.[3] Mỗi kỳ SEA Games sẽ có tối thiểu 36 môn thể thao, được phân chia như sau: Hạng mục 1 bắt buộc được chia thành hai nhóm nhỏ: 1A gồm các môn điền kinh và thể thao dưới nước; 1B gồm tối thiểu 10 môn thể thao thuộc Thế vận hội Mùa hè. Trong Hạng mục 2, quốc gia đăng cai phải đưa vào tối thiểu 10 môn thể thao khác từ Thế vận hội (mùa hè hoặc mùa đông), Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á, hoặc Đại hội Thể thao Bãi biển. Hạng mục 3 giờ đây bị giới hạn tối đa là 4 môn thể thao.[4][5]
Tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á, các môn thể thao luôn được phân làm 3 nhóm chính:
- Nhóm 1: Các môn thể thao Olympics
- Nhóm 2: Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games (có thể).
- Nhóm 3: Các môn thể thao không thuộc 2 chương trình trên: chủ yếu là các môn truyền thống, đặc trưng của Đông Nam Á và nước chủ nhà.
Dưới đây là danh sách các môn thể thao của Đại hội Thể thao Đông Nam Á:
| Môn/Phân môn | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Các môn thể thao Olympics | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thể thao dưới nước | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bơi | 7 | 19 | 25 | 26 | 26 | 27 | 27 | 27 | 27 | 29 | 29 | 29 | 29 | 29 | 31 | 31 | 31 | 31 | 32 | 32 | 32 | 32 | 32 | 32 | 32 | 38 | 36 | 38 | 40 | 39 | 40 | 39 |
| Bơi nghệ thuật | 2 | 2 | 5 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||||||||||
| Nhảy cầu | ? | ? | ? | ? | 4 | 5 | ? | ? | ? | 8 | 6 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 6 | 4 | 4 | 8 | 8 | 10 | 10 | 8 | 8 | 4 | 8 | 13 | 4 | 8 | 4 | |
| Bơi ngoài trời | 4 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng nước | ? | ? | ? | ? | 1 | 1 | ? | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | ||
| Điền kinh | 28 | ? | ? | ? | ? | ? | 39 | ? | 42 | ? | 42 | 43 | 41 | 45 | ? | ? | ? | ? | 44 | ? | 46 | 45 | 45 | 45 | 45 | 45 | 46 | 46 | 45 | 48 | 47 | 47 |
| Thể dục | ? | ? | 14 | ? | 14 | ? | ? | ? | 16 | |||||||||||||||||||||||
| Thể dục dụng cụ | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 12 | 12 | 14 | 8 | ||||||||||||||||||||||
| Thể dục nghệ thuật | 6 | 6 | 6 | 6 | 5 | 2 | 8 | 5 | 2 | |||||||||||||||||||||||
| Xe đạp thể thao | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 11 | ? | ? | ? | 12 | ? | 11 | ? | ? | ? | ? | 16 | ? | 20 | 10 | |||||||||||
| Đua BMX | 2 | 2 | 2 | 3 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Xe đạp địa hình | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 5 | ||||||||||||||||||||||||
| Xe đạp đường trường | 5 | 4 | 4 | 6 | 6 | 6 | 5 | 6 | 7 | 4 | ||||||||||||||||||||||
| Xe đạp lòng chảo | 3 | 11 | 12 | 13 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Quần vợt | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 7 | ? | ? | ? | 7 | 7 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 5 | 5 | 7 | 7 | |
| Bóng rổ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng rổ 5x5 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 2 | ? | 2 | 2 | 2 | ? | 2 | 2 | ? | 2 | 2 | ? | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | ||
| Bóng rổ 3x3 | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng đá | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Bóng chuyền | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng chuyền trong nhà | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
| Bóng chuyền bãi biển | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||
| Bắn cung | 12 | ? | 12 | 12 | 12 | 13 | ? | 4 | ? | 4 | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 | 8 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||||||||||
| Cầu lông | 2 | 5 | ? | ? | ? | ? | 7 | ? | ? | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 5 | 7 | 7 | 7 | 7 | 5 |
| Quyền Anh | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 9 | ? | 11 | ? | 12 | 12 | 13 | ? | ? | ? | ? | ? | 11 | ? | 11 | 9 | 14 | 17 | 15 | 14 | 14 | 11 | 6 | 13 | 13 | 16 |
| Judo | ? | ? | ? | ? | 7 | ? | ? | ? | 16 | 16 | ? | 16 | ? | ? | ? | ? | 16 | 14 | 16 | 16 | 16 | 18 | 16 | 18 | 12 | 6 | 16 | 13 | 13 | |||
| Rowing | ? | ? | ? | 11 | 8 | 8 | 9 | 11 | 12 | 9 | 18 | 6 | 16 | |||||||||||||||||||
| Bắn súng | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 22 | ? | ? | ? | 30 | 23 | ? | 32 | ? | ? | ? | ? | 42 | ? | 36 | 42 | 22 | 34 | 34 | 14 | 12 | 26 | 14 | 14 | 22 | |
| Bóng bàn | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 7 | ? | ? | ? | 7 | 7 | ? | 6 | ? | ? | ? | ? | 7 | ? | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 5 | 4 | 7 | 7 | 4 | 7 | 7 |
| Cử tạ | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 9 | ? | ? | ? | 30 | 30 | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 19 | 13 | 13 | 10 | 13 | 13 | 14 | 11 | 5 | 10 | 14 | 14 | ||
| Canoeing | 12 | 12 | 15 | 7 | 12 | 15 | 16 | 17 | 7 | 11 | ||||||||||||||||||||||
| Cưỡi ngựa | 5 | ? | 7 | 2 | 6 | 6 | 6 | 4 | 6 | |||||||||||||||||||||||
| Đấu kiếm | 8 | ? | ? | ? | ? | 10 | 5 | 10 | 12 | 12 | 12 | 12 | 6 | 12 | 12 | 12 | ||||||||||||||||
| Khúc côn cầu trên cỏ | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 2 | ? | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | ||||||||||||||
| Bóng ném | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Đua thuyền buồm | ? | ? | ? | ? | ? | 17 | ? | 11 | ? | ? | ? | ? | 15 | 13 | 12 | 17 | 9 | 13 | 20 | 14 | 11 | 9 | ||||||||||
| Taekwondo | 14 | ? | ? | ? | ? | 16 | ? | 16 | 16 | 16 | 16 | 21 | 21 | 21 | 15 | 16 | 22 | 19 | 24 | |||||||||||||
| Ba môn phối hợp | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
| Vật | 20 | 22 | 30 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Vật tự do | 2 | 12 | 9 | 11 | 10 | 14 | 8 | 12 | ||||||||||||||||||||||||
| Vật cổ điển | 5 | 7 | 7 | 7 | 6 | 6 | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm môn phối hợp hiện đại | 6 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Golf | ? | ? | ? | ? | ? | 4 | ? | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||||||||||||||
| Bóng bầu dục 7 người | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Trượt ván | 8 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Lướt ván | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Trượt băng | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Trượt băng nghệ thuật | 2 | 2 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Trượt băng tốc độ cự ly ngắn | 6 | 6 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Khúc côn cầu trên băng | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Breaking | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games hiện tại | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng chày | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng chày | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng mềm | ? | ? | ? | ? | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | ||||||||||||||||||||||
| Cờ thể thao | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bridge | 6 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Cờ vua | 8 | 8 | 9 | 18 | 5 | 10 | ||||||||||||||||||||||||||
| Cờ tướng | 4 | 4 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Cờ vây | • | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Cricket | • | 3 | 8 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Khiêu vũ thể thao | 2 | 10 | 14 | 12 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Đua thuyền rồng | ? | 8 | ? | 4 | 6 | 4 | 10 | 17 | 8 | 6 | 13 | |||||||||||||||||||||
| Thể thao điện tử | 6 | 10 | 16 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Ju-jitsu | 11 | 6 | 13 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Karate | 14 | ? | ? | ? | 19 | ? | 19 | 19 | 18 | 18 | 17 | 17 | 17 | 16 | 13 | 15 | 17 | |||||||||||||||
| Kurash | 10 | 10 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Trượt patin | 12 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Cầu mây | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? | 4 | ? | 3 | 6 | 6 | 8 | 8 | 6 | 10 | 10 | 8 | 6 | 8 | 10 | |||
| Quần vợt mềm | 7 | 3 | 7 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng quần | ? | ? | ? | 4 | ? | 4 | 2 | 1 | 5 | 9 | 5 | |||||||||||||||||||||
| Leo tường | 10 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Wushu | ? | ? | 19 | 20 | 28 | 21 | 14 | 21 | 20 | 23 | 20 | 17 | 16 | 21 | 22 | |||||||||||||||||
| Các môn thể thao không thuộc chương trình hiện tại của Olympics và ASIAD | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng bầu dục liên hiệp | ? | ? | ? | ? | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
| Bowling | ? | ? | 9 | 16 | 12 | 12 | ? | ? | ? | ? | 12 | ? | 12 | 10 | 11 | 10 | 10 | 11 | 9 | |||||||||||||
| Thể hình | 5 | ? | ? | ? | 8 | 8 | 6 | 11 | 5 | 10 | ||||||||||||||||||||||
| Bi-a | ? | ? | ? | ? | 12 | ? | 10 | 12 | 14 | 13 | 10 | 10 | 12 | 10 | 7 | 10 | 10 | 9 | ||||||||||||||
| Pencak silat | 15 | ? | ? | ? | 20 | ? | 21 | 22 | 17 | 14 | 17 | 18 | 15 | 13 | 20 | 9 | 16 | 22 | ||||||||||||||
| Trượt nước | 6 | 6 | 11 | 11 | 11 | 4 | ||||||||||||||||||||||||||
| Lawn bowls | 6 | 6 | 6 | 6 | 8 | 6 | ||||||||||||||||||||||||||
| Bóng lưới | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Bi sắt | 6 | 6 | 6 | 9 | 11 | 6 | 11 | 10 | 7 | 4 | 8 | 11 | ||||||||||||||||||||
| Aerobics | 4 | 4 | 4 | 2 | 3 | 5 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
| Lặn | 16 | 16 | 16 | 13 | 24 | |||||||||||||||||||||||||||
| Đá cầu | 7 | 7 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Võ gậy | 6 | 20 | 12 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Muay Thái | 7 | 11 | 13 | 14 | 5 | 6 | 11 | |||||||||||||||||||||||||
| Chạy - Đạp xe phối hợp | 2 | 3 | 2 | 3 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Futsal | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
| Kempo | • | 16 | 18 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Polo | 1 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Dù lượn | 12 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tarung Derajat | • | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Vovinam | 14 | 18 | 15 | 30 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Chinlone | 8 | 4 | 11 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Floorball | • | 2 | 2 | 2 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Khúc côn cầu trong nhà | 2 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Bóng ném bãi biển | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kickboxing | 8 | 12 | 6 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Obstacle racing | 4 | 4 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Sambo | 7 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Khúc côn cầu dưới nước | 4 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Cờ Ok Chaktrang | 7 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chạy - Bơi phối hợp | 3 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Đua moto nước | 6 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Kun Khmer | 19 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Kun Bokator | 21 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Teqball | • | |||||||||||||||||||||||||||||||
Chú thích: ?: môn có trong đại hội, không rõ số bộ huy chương; •: môn thể thao biểu diễn
Bảng tổng sắp huy chương
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến hết kỳ 2025| Hạng | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2686 | 2281 | 2313 | 7280 | |
| 2 | 2073 | 1988 | 2101 | 6162 | |
| 3 | 1433 | 1420 | 1990 | 4843 | |
| 4 | 1356 | 1178 | 1331 | 3865 | |
| 5 | 1230 | 1418 | 1855 | 4503 | |
| 6 | 1097 | 1151 | 1587 | 3835 | |
| 7 | 594 | 805 | 1144 | 2543 | |
| 8 | 159 | 202 | 425 | 786 | |
| 9 | 79 | 131 | 439 | 649 | |
| 10 | 18 | 60 | 175 | 253 | |
| 11 | 3 | 10 | 46 | 59 | |
| Tổng số (11 đơn vị) | 10728 | 10644 | 13406 | 34778 | |
- ^1 Tham dự với tư cách
Cộng hòa Khmer trong giai đoạn 1971–1973 và
Cộng hòa Nhân dân Campuchia trong giai đoạn 1983–1987 - ^2 Tham dự với tư cách
Vương quốc Lào trong giai đoạn 1959–1973 - ^3 Tham dự với tư cách
Liên bang Mã Lai trong giai đoạn 1959–1961 - ^4 Tham dự với tư cách
Liên bang Miến Điện/
Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Miến Điện trong giai đoạn 1959–1987 - ^5 Tham dự với tư cách
Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1959–1973
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "South East Asian Games Federation: Charter and Rules" (PDF). SEAGF. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015.
- ^ Ian De Cotta (ngày 5 tháng 6 năm 2015). "A cool addition to the SEA Games". Today Online. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
- ^ Navarro, June (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Bambol assurance: Drastic reduction of indigenous games in next SEA Games calendar". INQUIRER.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
- ^ Lee, David (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "SEA Games sports programme to be standardised from 2025 to 2029". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
- ^ "ยกเครื่องซีเกมส์! เลิกเน้นกีฬาพื้นบ้าน-เริ่มที่ไทยหนหน้า" [Overhaul the SEA Games! Stop focusing on local sports – start in Thailand next]. Naewna (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đại hội Thể thao Đông Nam Á trên Facebook
- Olympic Council of Asia Regional Hosting List
- SEA Games Federation
- Medal Tally 1959–1995
- Medal Tally
- History of the SEA Games
- SEA Games previous medal table
- SEA Games members
| ||
|---|---|---|
| ||
| Đại hội Thể thaoBán đảo Đông Nam Á |
| |
| Đại hội Thể thaoĐông Nam Á |
| |
1 Bị hủy do các vấn đề về tổ chức và Chiến tranh Việt Nam · 2 Bị hoãn đến năm 2022 do đại dịch COVID-19 · 3 Songkhla bị loại khỏi danh sách địa phương đồng tổ chức do ảnh hưởng lũ lụt gây ra bởi bão Senyar · 4 Chỉ là địa điểm đăng cai chính dự kiến
| ||
| ||
|---|---|---|
| ||
Từ khóa » Các Kỳ Seagame Tổ Chức ở Việt Nam
-
Việt Nam đăng Cai SEA Games Mấy Lần? Thành Tích Như Thế Nào?
-
Đại Hội Thể Thao Đông Nam Á 2003 – Wikipedia Tiếng Việt
-
Lịch Sử Các Kỳ SEA Games
-
Nhìn Lại Lịch Sử Các Kỳ SEA Games Trong 7 Thập Kỷ Qua - Elipsport
-
Việt Nam Tham Gia SEA Games Lần đầu Tiên Vào Năm Nào?
-
Tự Hào Về Một Kỳ SEA Games Rất Thành Công
-
Những Kỳ SEA Games Lịch Sử Của Thể Thao Việt Nam: Bóng đá
-
NHỮNG KỲ SEA GAMES LỊCH SỬ CỦA THỂ THAO VIỆT NAM (*)
-
Từ SEA Games đến SEA Games: Việt Nam 2003 - Số 1 Đông Nam Á
-
Nhìn Lại Hành Trình 17 Ngày đáng Nhớ Của SEA Games 31 Tại Việt Nam
-
SEA Games 31 – Dấu ấn Việt Nam
-
“Các Nước Thán Phục Việt Nam Tổ Chức Thành Công SEA Games 31!”
-
Lịch Sử Các Kỳ SEA Games: Bài 1 - Lịch Sử Và Thành Tích Của Thể ...
-
SEA GAMES 31 - ấm áp Tình đoàn Kết, Hữu Nghị, Thành Công Về ...