Các Kì đại Hội

Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Biểu trưng chính thức của Liên đoàn thể thao Đông Nam Á; Mười một vòng tròn tượng trưng cho mười một quốc gia Đông Nam Á
Thành lập1959; 67 năm trước (1959)
Khu vựcĐông Nam Á
Số đội11
Websiteseagfoffice.org
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
Các giải đấu
1959, 1961, 1965, 1967, 1969, 1971, 1973, 1975, 1977, 1979, 1981, 1983, 1985, 1987, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2005, 2007, 2009, 2011, 2013, 2015, 2017, 2019, 2021, 2023, 2025, 2027, 2029, 2031, 2033.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Games, gọi tắt: SEA Games) là một sự kiện thể thao tổ chức hai năm một lần vào giữa chu kỳ Đại hội Olympic và Đại hội Thể thao châu Á, với sự tham gia của các vận động viên từ 11 nước trong khu vực Đông Nam Á. Những môn thể thao tổ chức trong đại hội do Liên đoàn thể thao Đông Nam Á điều hành với sự giám sát của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và Hội đồng Olympic châu Á.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á là một trong năm Đại hội thể thao cấp tiểu vùng thuộc Hội đồng Olympic châu Á. Bốn đại hội còn lại bao gồm: Đại hội Thể thao Nam Á, Đại hội Thể thao Tây Á, Đại hội Thể thao Đông Á và Đại hội Thể thao Trung Á.

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, đại hội được thành lập dưới tên gọi là Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (tiếng Anh: South East Asian Peninsular Games, gọi tắt: SEAP Games), được tổ chức ở Bangkok năm 1959. Đây là lần đầu tiên đại hội được tổ chức sau khi Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games Federation) được thành lập vào năm 1958. Ngày 22 tháng 5 năm 1958, đại biểu đến từ các nước ở bán đảo Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á 1958 tại Tokyo, Nhật Bản đã họp và thống nhất thành lập một Đại hội thể thao. Tên gọi SEAP Games khi đó được đặt bởi ông Luang Sukhum Nayaoradit, người mà sau đó làm Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan. Lý do đề nghị đưa ra thành lập một đại hội thể thao khu vực sẽ giúp thúc đẩy sự hợp tác, sự hiểu biết và sự gắn kết các mối quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Kỳ SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ ngày 12 đến 17 tháng 12 năm 1959, với hơn 527 vận động viên và thành viên đoàn từ 6 quốc gia: Miến Điện (nay là Myanmar), Lào, Mã Lai, Singapore, Việt Nam Cộng hòa và Thái Lan tham gia tranh tài ở 12 môn thể thao.

Năm 1975, những biến động về chính trị ở bán đảo Đông Dương đã khiến cho SEAP Games 8, được tổ chức ở Thái Lan, chỉ hội tụ được 4 quốc gia thành viên. Trước tình hình này, Liên đoàn Thể thao bán đảo Đông Nam Á quyết định mở rộng thành phần bằng cách kết nạp thêm một số thành viên mới là các quốc đảo: Indonesia, Philippines và Brunei. Kể từ năm 1977, đại hội tổ chức tại Kuala Lumpur (Malaysia) được mang tên SEA Games lần thứ 9.

Với cơ sở vật chất dồi dào và lực lượng vận động viên hùng hậu, thành viên mới Indonesia nhanh chóng đảm nhận việc đăng cai tổ chức SEA Games 10 tại Jakarta từ 21 đến 30/9/1979. Tiếp đó, Philippines giữ vai trò chủ nhà SEA Games 11 vào năm 1981.

SEA Games 12 được tổ chức tại Singapore, từ 18/5 đến 6/6/1983, với nhiều kỷ lục mới trong đó có hai kỷ lục châu Á về chạy tiếp sức 4 x 100 m nam và bơi 800 m tự do nữ. SEA Games 13 trở lại Bangkok (Thái Lan). Số lượng môn thi tăng vọt lên con số 28 tại SEA Games 14 ở Jakarta, Indonesia, và lượng người tham dự cũng đạt con số kỷ lục, so với các kỳ đại hội trước đó: 3.000 quan chức và vận động viên. Việt Nam thống nhất (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) tham gia thi đấu ở kỳ đại hội lần thứ 15 vào năm 1989. Đông Timor, một năm sau khi giành độc lập từ Indonesia, được kết nạp tại kỳ SEA Games lần thứ 22 vào năm 2003.

SEA Games 2009 là lần đầu tiên Lào đăng cai tổ chức đại hội (trước đó Lào từng từ chối đăng cai SEAP Games 1965 do khó khăn tài chính). Diễn ra từ ngày 9 đến 18 tháng 12, kỳ đại hội này cũng đánh dấu 50 năm hình thành SEA Games, được tổ chức tại thủ đô Viêng Chăn, Lào. SEA Games 2023, diễn ra từ ngày 5 đến 17 tháng 5, là lần đầu tiên Campuchia đăng cai đại hội (trước đây Campuchia từng được trao quyền đăng cai SEAP Games 1963 nhưng bị hủy do tình hình chính trị trong nước).

Các nước tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Mã IOC Ủy ban Olympic quốc gia Thành lập ủy ban Tham dự lần đầu
 Brunei BRU Hội đồng Olympic Quốc gia Brunei Darussalam 1984 1977
 Campuchia CAM Ủy ban Olympic Quốc gia Campuchia 1983 1961
 Indonesia INA Ủy ban Olympic Indonesia 1946 1977
 Lào LAO Ủy ban Olympic Quốc gia Lào 1975 1959
 Malaysia MAS Hội đồng Olympic Malaysia 1953 1959
 Myanmar MYA Ủy ban Olympic Myanmar 1947 1959
 Philippines PHI Ủy ban Olympic Philippines 1911 1977
 Singapore SGP Hội đồng Olympic Quốc gia Singapore 1947 1959
 Thái Lan THA Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan 1948 1959
 Đông Timor TLS Ủy ban Olympic Quốc gia Đông Timor 2003
 Việt Nam VIE Ủy ban Olympic Việt Nam 1952 1959[a]
  1. ^ Tham dự với tư cách  Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1959–1973,  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa từng tham dự.  Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (nhà nước thống nhất) bắt đầu tham dự trở lại từ 1989.

Dòng thời gian

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia SEAP Games SEA Games Số lần
59 61 63 65 67 69 71 73 75 77 79 81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 01 03 05 07 09 11 13 15 17 19 21 23 25
 Brunei BRU Bị hủy 26
 Campuchia[a] CAM [b] 22
 Indonesia INA 26
 Lào[c] LAO 26
 Malaysia[d] MAS 33
 Myanmar[e] MYA 33
 Philippines PHI 26
 Singapore SGP 33
 Thái Lan THA 33
 Đông Timor TLS một phần của  Indonesia 12
 Việt Nam[f] VIE 26
Tổng số 6 7 7 6 6 7 7 4 7 7 7 8 8 8 9 9 9 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 11 297
  1. ^ Tham dự với tư cách Cộng hòa Khmer (KHM) trong giai đoạn 1971–1973 và Cộng hòa Nhân dân Campuchia (CAM) trong giai đoạn 1983–1987.
  2. ^ Ban đầu dự định tham dự nhưng đã rút lui sau lễ khai mạc.
  3. ^ Tham dự với tư cách Vương quốc Lào (LAO) trong giai đoạn 1959–1973.
  4. ^ Tham dự với tư cách Liên bang Mã Lai (MAL) trong giai đoạn 1959–1961.
  5. ^ Tham dự với tư cách Liên bang Miến Điện/ Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Miến Điện (BIR) trong giai đoạn 1959–1987.
  6. ^ Tham dự với tư cách Việt Nam Cộng hòa (VNM) trong giai đoạn 1959–1973.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 5 năm 1958, các nước Đông Nam Á tham dự Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 3 ở Tokyo, Nhật Bản, Phó Chủ tịch Ủy ban Olympic Thái Lan khi đó là Laung Sukhumnaipradit đã đề xuất và được các nước Đông Nam Á nhất trí thành lập một tổ chức thể thao của Đông Nam Á với tên gọi ban đầu là Liên đoàn Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (The South East Asian Peninsular Games Federation hay SEAP Games Federation). Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á sẽ tổ chức hai năm một lần vào năm lẻ một đại hội thể thao khu vực nhằm mục đích:

  1. Tăng cường tình hữu nghị, tình đoàn kết và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước trong khu vực ASEAN.
  2. Nâng cao không ngừng thành tích, kỹ thuật, chiến thuật các môn thể thao cho vận động viên để có cơ sở tham gia Đại hội Thể thao châu Á và Olympic.

Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Lào, Việt Nam Cộng hòa trước đây và Campuchia (Singapore thêm vào sau đó khi tách ra khỏi Malaysia để trở thành quốc gia độc lập vào ngày 9 tháng 5, 1965) là các nước sáng lập. Ủy ban Liên đoàn SEAP Games được thành lập vào tháng 6 năm 1959 tại Bangkok thủ đô Thái Lan. Các nước sáng lập đã thông qua điều lệ của Liên đoàn và bầu ra Ban chấp hành. Ông Prabhas Charustiara, Chủ tịch Ủy ban Olympic Quốc gia Thái Lan, được bầu làm Chủ tịch Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á đầu tiên.

SEAP Games đầu tiên được tổ chức tại Bangkok từ 12-17 tháng 12, 1959 với hơn 527 vận động viên và quan chức thể thao đến từ Thái Lan, Miến Điện, Malaysia, Singapore, Việt Nam và Lào tham dự trong 12 môn thể thao.

Tại SEAP Games lần thứ 8 tổ chức vào năm 1975, Liên đoàn SEAP đã xem xét kết nạp thêm Indonesia và Philippines. Hai nước này chính thức được kết nạp năm 1977, cùng năm đó Liên đoàn SEAP đổi tên thành Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (South East Asian Games Federation, SEAGF), và sự kiện thể thao này cũng đổi tên theo thành Đại hội Thể thao Đông Nam Á. Brunei được kết nạp vào SEA Games thứ 10 tại Jakarta, Indonesia, và Đông Timor được kết nạp tại SEA Games thứ 22 tại Hà Nội, Việt Nam.

Tính đến thời điểm này, Thái Lan và Malaysia là hai quốc gia có số lần tổ chức Đại hội Thể thao Đông Nam Á nhiều nhất với 7 lần. Singapore và Philippines xếp thứ ba với 5 lần. Myanmar và Indonesia xếp thứ tư với 4 lần tổ chức. Việt Nam và Lào xếp thứ năm với 2 lần tổ chức. Những quốc gia có 1 lần tổ chức bao gồm: Brunei và Campuchia.

Các kỳ Đại hội

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách thành phố chủ nhà Đại hội Thể thao Đông Nam Á Đại hội Thể thao Đông Nam Á trên bản đồ Đông Nam Á1959, 1967, 1975, 1985, 20251959, 1967, 1975, 1985, 20251961, 19691961, 19691965, 1971, 1977, 1989, 2001, 2017, 20271965, 1971, 1977, 1989, 2001, 2017, 20271973, 1983, 1993, 2015, 20291973, 1983, 1993, 2015, 20291979, 1987, 1997, 20111979, 1987, 1997, 20111981, 1991, 2005, 20331981, 1991, 2005, 203319951995199919992003, 20212003, 202120032003200720072009, 20312009, 203120112011201320132023202320252025202720272027202720272027 Vị trí các địa điểm đăng cai Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Lần Năm Nơi đăng cai Tuyên bố khai mạc Thời gian Môn Nội dung Đoàn Vận động viên Đứng nhất toàn đoàn
Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
1 1959 Thái Lan Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 12–17/12 12 67 6 518  Thái Lan (1)
2 1961 Myanmar Rangoon Win MaungTTh 11–16/12 13 86 7 623  Miến Điện (1)
3 1965 Malaysia Kuala Lumpur Ismail NasiruddinQV 14–21/12 14 134 7 963  Thái Lan (2)
4 1967 Thái Lan Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 9–16/12 16 144 6 984  Thái Lan (3)
5 1969 Myanmar Rangoon Ne WinTTh 6–13/12 15 145 920  Miến Điện (2)
6 1971 Malaysia Kuala Lumpur Abdul HalimQV 6–13/12 15 156 7 957  Thái Lan (4)
7 1973 Singapore Singapore Benjamin ShearesTTh 1–8/9 16 161 1.632  Thái Lan (5)
8 1975 Thái Lan Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 9–16/12 18 172 4 1.142  Thái Lan (6)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
9 1977 Malaysia Kuala Lumpur Yahya PetraQV 19–26/11 18 188 7 Không rõ  Indonesia (1)
10 1979 Indonesia Jakarta SuhartoTTh 21–30/9 18 226 Không rõ  Indonesia (2)
11 1981 Philippines Manila Ferdinand MarcosTTh 6–15/12 18 245 ≈1.800  Indonesia (3)
12 1983 Singapore Singapore Devan NairTTh 28/5–6/6 18 233 8 Không rõ  Indonesia (4)
13 1985 Thái Lan Băng Cốc Bhumibol AdulyadejQV 8–17/12 18 251 Không rõ  Thái Lan (7)
14 1987 Indonesia Jakarta SuhartoTTh 9–20/9 26 372 Không rõ  Indonesia (5)
15 1989 Malaysia Kuala Lumpur Azlan ShahQV 20–31/8 24 302 9 ≈2.800  Indonesia (6)
16 1991 Philippines Manila Corazon AquinoTTh 24/11–3/12 28 327 Không rõ  Indonesia (7)
17 1993 Singapore Singapore Hoàng Kim HuyTTh 12–20/6 29 318 ≈3.000  Indonesia (8)
18 1995 Thái Lan Chiang Mai VajiralongkornTt 9–17/12 28 335 10 3.262  Thái Lan (8)
19 1997 Indonesia Jakarta SuhartoTTh 11–19/10 36 490 5.179  Indonesia (9)
20 1999 Brunei Bandar Seri Begawan Hassanal BolkiahQV 7–15/8 21 233 2.365  Thái Lan (9)
21 2001 Malaysia Kuala Lumpur SalahuddinQV 8–17/9 32 391 4.165  Malaysia (1)
22 2003 Việt Nam Hà Nội–Thành phố Hồ Chí Minh Phan Văn KhảiTTu 5–13/12 32 442 11 ≈5.000  Việt Nam (1)
23 2005 Philippines Manila Gloria ArroyoTTh 27/11–5/12 40 443 5.336  Philippines (1)
24 2007 Thái Lan Nakhon Ratchasima VajiralongkornTt 6–15/12 43 475 5.282  Thái Lan (10)
25 2009 Lào Viêng Chăn Choummaly SayasoneCTN 9–18/12 29 372 3.100  Thái Lan (11)
26 2011 Indonesia Jakarta–Palembang Susilo BambangTTh 11–22/11 44 545 5.965  Indonesia (10)
27 2013 Myanmar Naypyidaw Nyan TunPTT 11–22/12 34 460 4.730  Thái Lan (12)
28 2015 Singapore Singapore Trần Khánh ViêmTTh 5–16/6 36 402 4.370  Thái Lan (13)
29 2017 Malaysia Kuala Lumpur Muhammad VQV 19–30/8 38 404 4.709  Malaysia (2)
30 2019 Philippines Manila Rodrigo DuterteTTh 30/11–11/12 56 530 5.630  Philippines (2)
31 2021 Việt Nam Hà Nội Nguyễn Xuân PhúcCTN 12–23/5 40 523 5.467  Việt Nam (2)
32 2023 Campuchia Phnôm Pênh Hun SenTTu 5–17/5 37 580 6.210  Việt Nam (3)
33 2025 Thái Lan Băng Cốc–Chonburi VajiralongkornQV 9–20/12 50 574 10 9.366  Thái Lan (14)
34 2027 Malaysia Kuala Lumpur–Sarawak–Penang–Johor Ibrahim IskandarQV(dự kiến) 18–29/9 Chưa diễn ra
35 2029 Singapore Singapore Chưa diễn ra
36 2031 Lào Chưa xác định Chưa diễn ra
37 2033 Philippines Chưa xác định Chưa diễn ra

Các môn thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến chương và Quy tắc của Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á (SEAGF) quy định số lượng môn thể thao tối thiểu phải tổ chức, với các môn thể thao được phân chia theo nhiều hạng mục khác nhau. Trước năm 2023, quốc gia đăng cai phải tổ chức ít nhất 22 môn thể thao: gồm 2 môn bắt buộc thuộc Hạng mục 1 (điền kinh và thể thao dưới nước), ít nhất 14 môn trong Hạng mục 2 (các môn thể thao chính thức tại Thế vận hội và Đại hội Thể thao châu Á), và tối đa 8 môn thuộc Hạng mục 3. Mỗi môn thể thao sẽ không được trao quá 5% tổng số huy chương, trừ các môn điền kinh, thể thao dưới nước và bắn súng (môn bắn súng được đưa vào ngoại lệ này kể từ năm 2013). Mỗi môn và nội dung thi đấu chỉ được đưa vào nếu có ít nhất 4 quốc gia tham gia. Các môn thuộc Thế vận hội và Đại hội Thể thao châu Á phải được ưu tiên đưa vào thi đấu.[1][2]

Hiến chương này đã được sửa đổi vào năm 2023, và kỳ SEA Games đầu tiên áp dụng quy định mới sẽ là kỳ tổ chức vào năm 2025.[3] Mỗi kỳ SEA Games sẽ có tối thiểu 36 môn thể thao, được phân chia như sau: Hạng mục 1 bắt buộc được chia thành hai nhóm nhỏ: 1A gồm các môn điền kinh và thể thao dưới nước; 1B gồm tối thiểu 10 môn thể thao thuộc Thế vận hội Mùa hè. Trong Hạng mục 2, quốc gia đăng cai phải đưa vào tối thiểu 10 môn thể thao khác từ Thế vận hội (mùa hè hoặc mùa đông), Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á, hoặc Đại hội Thể thao Bãi biển. Hạng mục 3 giờ đây bị giới hạn tối đa là 4 môn thể thao.[4][5]

Tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á, các môn thể thao luôn được phân làm 3 nhóm chính:

  • Nhóm 1: Các môn thể thao Olympics
  • Nhóm 2: Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games (có thể).
  • Nhóm 3: Các môn thể thao không thuộc 2 chương trình trên: chủ yếu là các môn truyền thống, đặc trưng của Đông Nam Á và nước chủ nhà.

Dưới đây là danh sách các môn thể thao của Đại hội Thể thao Đông Nam Á:

Môn/Phân môn 1Thái Lan 2 Myanmar 3Malaysia 4Thái Lan 5 Myanmar 6Malaysia 7Singapore 8Thái Lan 9Malaysia 10Indonesia 11Philippines 12Singapore 13Thái Lan 14Indonesia 15Malaysia 16Philippines 17Singapore 18Thái Lan 19Indonesia 20Brunei 21Malaysia 22Việt Nam 23Philippines 24Thái Lan 25Lào 26Indonesia 27Myanmar 28Singapore 29Malaysia 30Philippines 31Việt Nam 32Campuchia
Các môn thể thao Olympics
Thể thao dưới nước
Bơi 7 19 25 26 26 27 27 27 27 29 29 29 29 29 31 31 31 31 32 32 32 32 32 32 32 38 36 38 40 39 40 39
Bơi nghệ thuật 2 2 5 3 5
Nhảy cầu ? ? ? ? 4 5 ? ? ? 8 6 4 4 4 4 4 6 4 4 8 8 10 10 8 8 4 8 13 4 8 4
Bơi ngoài trời 4
Bóng nước ? ? ? ? 1 1 ? 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 2 2 2 2
Điền kinh 28 ? ? ? ? ? 39 ? 42 ? 42 43 41 45 ? ? ? ? 44 ? 46 45 45 45 45 45 46 46 45 48 47 47
Thể dục ? ? 14 ? 14 ? ? ? 16
Thể dục dụng cụ 14 14 14 14 14 14 12 12 14 8
Thể dục nghệ thuật 6 6 6 6 5 2 8 5 2
Xe đạp thể thao ? ? ? ? ? ? 11 ? ? ? 12 ? 11 ? ? ? ? 16 ? 20 10
Đua BMX 2 2 2 3
Xe đạp địa hình 4 4 4 4 5 4 5 5
Xe đạp đường trường 5 4 4 6 6 6 5 6 7 4
Xe đạp lòng chảo 3 11 12 13
Quần vợt ? ? ? ? ? ? 7 ? ? ? 7 7 ? ? ? ? ? ? 7 7 7 7 7 7 7 7 7 5 5 7 7
Bóng rổ
Bóng rổ 5x5 ? ? ? ? ? ? ? ? 2 ? 2 2 2 ? 2 2 ? 2 2 ? 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bóng rổ 3x3 2 2 2
Bóng đá 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 2 2 2 2 2 1 2 1 2 2 2 2
Bóng chuyền
Bóng chuyền trong nhà ? ? ? ? ? ? ? ? 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bóng chuyền bãi biển 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bắn cung 12 ? 12 12 12 13 ? 4 ? 4 4 4 4 8 8 8 10 10 10 10 10 10
Cầu lông 2 5 ? ? ? ? 7 ? ? 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 5 7 7 7 7 5
Quyền Anh ? ? ? ? ? ? 9 ? 11 ? 12 12 13 ? ? ? ? ? 11 ? 11 9 14 17 15 14 14 11 6 13 13 16
Judo ? ? ? ? 7 ? ? ? 16 16 ? 16 ? ? ? ? 16 14 16 16 16 18 16 18 12 6 16 13 13
Rowing ? ? ? 11 8 8 9 11 12 9 18 6 16
Bắn súng ? ? ? ? ? ? 22 ? ? ? 30 23 ? 32 ? ? ? ? 42 ? 36 42 22 34 34 14 12 26 14 14 22
Bóng bàn ? ? ? ? ? ? 7 ? ? ? 7 7 ? 6 ? ? ? ? 7 ? 7 7 7 7 7 5 4 7 7 4 7 7
Cử tạ ? ? ? ? ? ? 9 ? ? ? 30 30 ? ? ? ? ? ? 19 13 13 10 13 13 14 11 5 10 14 14
Canoeing 12 12 15 7 12 15 16 17 7 11
Cưỡi ngựa 5 ? 7 2 6 6 6 4 6
Đấu kiếm 8 ? ? ? ? 10 5 10 12 12 12 12 6 12 12 12
Khúc côn cầu trên cỏ ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? 2 ? 2 2 2 2 2 2
Bóng ném 2 2 2
Đua thuyền buồm ? ? ? ? ? 17 ? 11 ? ? ? ? 15 13 12 17 9 13 20 14 11 9
Taekwondo 14 ? ? ? ? 16 ? 16 16 16 16 21 21 21 15 16 22 19 24
Ba môn phối hợp 2 2 2 2 3 2 2
Vật 20 22 30
Vật tự do 2 12 9 11 10 14 8 12
Vật cổ điển 5 7 7 7 6 6
Năm môn phối hợp hiện đại 6
Golf ? ? ? ? ? 4 ? 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Bóng bầu dục 7 người 2 2 2
Trượt ván 8
Lướt ván 2
Trượt băng
Trượt băng nghệ thuật 2 2
Trượt băng tốc độ cự ly ngắn 6 6
Khúc côn cầu trên băng 1 1
Breaking 2
Các môn thể thao không thuộc chương trình Olympics nhưng thuộc chương trình ASIAD hoặc World Games hiện tại
Bóng chày
Bóng chày 1 1 1 1
Bóng mềm ? ? ? ? 2 2 2 2 2 1
Cờ thể thao
Bridge 6
Cờ vua 8 8 9 18 5 10
Cờ tướng 4 4
Cờ vây
Cricket 3 8
Khiêu vũ thể thao 2 10 14 12
Đua thuyền rồng ? 8 ? 4 6 4 10 17 8 6 13
Thể thao điện tử 6 10 16
Ju-jitsu 11 6 13
Karate 14 ? ? ? 19 ? 19 19 18 18 17 17 17 16 13 15 17
Kurash 10 10
Trượt patin 12
Cầu mây ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? ? 4 ? 3 6 6 8 8 6 10 10 8 6 8 10
Quần vợt mềm 7 3 7
Bóng quần ? ? ? 4 ? 4 2 1 5 9 5
Leo tường 10
Wushu ? ? 19 20 28 21 14 21 20 23 20 17 16 21 22
Các môn thể thao không thuộc chương trình hiện tại của Olympics và ASIAD
Bóng bầu dục liên hiệp ? ? ? ? 2
Bowling ? ? 9 16 12 12 ? ? ? ? 12 ? 12 10 11 10 10 11 9
Thể hình 5 ? ? ? 8 8 6 11 5 10
Bi-a ? ? ? ? 12 ? 10 12 14 13 10 10 12 10 7 10 10 9
Pencak silat 15 ? ? ? 20 ? 21 22 17 14 17 18 15 13 20 9 16 22
Trượt nước 6 6 11 11 11 4
Lawn bowls 6 6 6 6 8 6
Bóng lưới 1 1 1 1
Bi sắt 6 6 6 9 11 6 11 10 7 4 8 11
Aerobics 4 4 4 2 3 5 5
Lặn 16 16 16 13 24
Đá cầu 7 7
Võ gậy 6 20 12
Muay Thái 7 11 13 14 5 6 11
Chạy - Đạp xe phối hợp 2 3 2 3
Futsal 2 2 2 2 2
Kempo 16 18
Polo 1 1 1
Dù lượn 12
Tarung Derajat
Vovinam 14 18 15 30
Chinlone 8 4 11
Floorball 2 2 2
Khúc côn cầu trong nhà 2 2 2
Bóng ném bãi biển 1 1
Kickboxing 8 12 6
Obstacle racing 4 4
Sambo 7
Khúc côn cầu dưới nước 4
Cờ Ok Chaktrang 7
Chạy - Bơi phối hợp 3
Đua moto nước 6
Kun Khmer 19
Kun Bokator 21
Teqball

Chú thích: ?: môn có trong đại hội, không rõ số bộ huy chương; •: môn thể thao biểu diễn

Bảng tổng sắp huy chương

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến hết kỳ 2025
HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan2686228123137280
2 Indonesia2073198821016162
3 Malaysia31433142019904843
4 Việt Nam51356117813313865
5 Philippines1230141818554503
6 Singapore1097115115873835
7 Myanmar459480511442543
8 Campuchia1159202425786
9 Lào279131439649
10 Brunei1860175253
11 Đông Timor3104659
Tổng số (11 đơn vị)10728106441340634778
  • ^1 Tham dự với tư cách Cộng hòa Khmer trong giai đoạn 1971–1973 và Cộng hòa Nhân dân Campuchia trong giai đoạn 1983–1987
  • ^2 Tham dự với tư cách Vương quốc Lào trong giai đoạn 1959–1973
  • ^3 Tham dự với tư cách Liên bang Mã Lai trong giai đoạn 1959–1961
  • ^4 Tham dự với tư cách Liên bang Miến Điện/ Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Miến Điện trong giai đoạn 1959–1987
  • ^5 Tham dự với tư cách Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1959–1973

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "South East Asian Games Federation: Charter and Rules" (PDF). SEAGF. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ Ian De Cotta (ngày 5 tháng 6 năm 2015). "A cool addition to the SEA Games". Today Online. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ Navarro, June (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "Bambol assurance: Drastic reduction of indigenous games in next SEA Games calendar". INQUIRER.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  4. ^ Lee, David (ngày 17 tháng 5 năm 2023). "SEA Games sports programme to be standardised from 2025 to 2029". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0585-3923. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  5. ^ "ยกเครื่องซีเกมส์! เลิกเน้นกีฬาพื้นบ้าน-เริ่มที่ไทยหนหน้า" [Overhaul the SEA Games! Stop focusing on local sports – start in Thailand next]. Naewna (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đại hội Thể thao Đông Nam Á.
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á trên Facebook
  • Olympic Council of Asia Regional Hosting List
  • SEA Games Federation
  • Medal Tally 1959–1995
  • Medal Tally
  • History of the SEA Games
  • SEA Games previous medal table
  • SEA Games members
  • x
  • t
  • s
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Thành phố chủ nhà
  • Linh vật
  • Bảng tổng sắp huy chương
  • Vận động viên giành huy chương
  • Môn thể thao
Đại hội Thể thaoBán đảo Đông Nam Á
  • Băng Cốc 1959
  • Rangoon 1961
  • Phnôm Pênh 19631
  • Kuala Lumpur 1965
  • Băng Cốc 1967
  • Rangoon 1969
  • Kuala Lumpur 1971
  • Singapore 1973
  • Băng Cốc 1975
Biểu trưng Liên đoàn Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Đại hội Thể thaoĐông Nam Á
  • Kuala Lumpur 1977
  • Jakarta 1979
  • Manila 1981
  • Singapore 1983
  • Băng Cốc 1985
  • Jakarta 1987
  • Kuala Lumpur 1989
  • Manila 1991
  • Singapore 1993
  • Chiang Mai 1995
  • Jakarta 1997
  • Bandar Seri Begawan 1999
  • Kuala Lumpur 2001
  • Hà Nội–Thành phố Hồ Chí Minh 2003
  • Manila 2005
  • Nakhon Ratchasima 2007
  • Viêng Chăn 2009
  • Jakarta–Palembang 2011
  • Naypyidaw 2013
  • Singapore 2015
  • Kuala Lumpur 2017
  • Manila 2019
  • Hà Nội 20212
  • Phnôm Pênh 2023
  • Băng Cốc–Chonburi 20253
  • Kuala Lumpur–Sarawak–Penang–Johor 2027
  • Singapore 2029
  • Viêng Chăn 20314
  • Manila 20334
1 Bị hủy do các vấn đề về tổ chức và Chiến tranh Việt Nam · 2 Bị hoãn đến năm 2022 do đại dịch COVID-19 · 3 Songkhla bị loại khỏi danh sách địa phương đồng tổ chức do ảnh hưởng lũ lụt gây ra bởi bão Senyar · 4 Chỉ là địa điểm đăng cai chính dự kiến
  • Đại hội Thể thao Người khuyết tật Đông Nam Á
  • x
  • t
  • s
Các quốc gia tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Nhà nước Brunei Darussalam (BRU)
  • Vương quốc Campuchia (CAM)
  • Cộng hòa Indonesia (INA)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (LAO)
  • Liên bang Malaysia (MAS)
  • Cộng hòa Liên bang Myanmar (MYA)
  • Cộng hòa Philippines (PHI)
  • Cộng hòa Singapore (SGP)
  • Vương quốc Thái Lan (THA)
  • Cộng hòa Dân chủ Đông Timor (TLS)
  • Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (VIE)
Biểu trưng Liên đoàn Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Từ khóa » Các Kỳ Seagame Tổ Chức ở Việt Nam