Các Lệnh Cấu Hình Cơ Bản Router Cisco - CycloneIT

Tổng quan 1 số chế độ cấu hình của Router

Router>  Chế độ User.

Router#  Chế  độ  Privileged  (chế độ EXEC)

Router(config)#  Chế độ Global Configuration

Router(config-if)#  Chế độ Interface Configuration

Router(config-subif)#  Chế độ Subinterface Configuration

Router(config-line)#  Chế độ Line.

Router(config-router)#  Chế độ Router Configuration

Chế đô hiển thị Global Configuration

Router>  chế độ này giới hạn các lệnh mà người dùng có thể thực thi.  Đối với  chế  độ này chúng ta chỉ có thể đọc thông tin được hiển thị các  thông số trên router.  Không  thể viết câu lệnh để cấu  hình  hay thay  đổi các  thông số cấu hình và hoạt động của router.

Router#  Bạn  có  thể  nhìn  thấy  file cấu  hình  và thay  đổi  các  tham số cấu  hình  trên  file cấu hình đó.

để vào được chế độ cấu hình ta dùng lệnh

Router# configure terminal

Hay ngắn gọn như là

Router#conf t

Router(config)#  Chuyển  người  dùng  vào  chế  độ  Global Configuration. Với  chế độ này bạn sẽ  có thể bắt đầu cấu hình những thay đổi cho router.

Cấu Hình Thay đổi tên cho router (Router Name )

Router(config)# hostname 4Eyes

4Eyes(config)#

Cấu hình Passwords Router(config)# enable password cisco

Router(config)# enable secret class 

(2 pass trên độc lập với nhau Pass secret có độ ưu tiên cao hơn và được mã hóa)

Hình ảnh có liên quan
hình ảnh 1 số loại cổng thông dụng mà ta cấu hình

LINE CONSOLE

Router(config)# line console 0 (vào cổng line console 0)

Router(config-line)# password console (đặt pass cho cổng console là “console”)

Router(config-line)# login (lệnh này đặt sẽ mặc định kiểm  tra  password  khi  login vào router bằng port console)

LINE VTY

Router(config)# line vty 0 4 (vào cổng vty)

Router(config-line)# password vty1 (đặt pass cho cổng vty)

Router(config-line)# login  (tương tự như lệnh login trên cổng console

LINE AUX

Router(config)# line aux 0 (vào cổng aux)

Router(config-line)# password aux1 (đặt pass cho cổng aux)

Router(config-line)# login ( tương tự như các lệnh login trên)

MÃ HÓA PASSWWORD

Router(config)# service password-encryption (bật tính năng mã hóa password)

Router(config)# no service password-encryption (tắt tính năng mã hóa password)

CẤU HÌNH INTERFACE

Router# show ip interface brief (hiển thị các interface trên router)

Rouer(config)# interface s0/0/0 (đi đến interface s0/0/0)

Router(config-if)# interface fa0/0 (chuyển trực tiếp từ interface s0/0/0 đến fa0/0)

Router(config-if)# exit (lùi ra 1 bước về chế độ gobal)

*chú ý : thông thường các interface trên router mặc định đặt ở chế độ shutdown(tắt) nên ta phải sử dụng lệnh để bật lên

Cấu hình Interface FastEthernet và Interface Serial ( 2 interface này cấu hình tương tự nhau nên bạn cứ dùng câu lẹnh dứi đây để cấu hình lặp lại cả 2 interface)

Router(config)# interface Fastethernet 0/0 (vào cổng Fast Ethernet 0/0)

Router(config-if)#  no shutdown (bật interface )

Router(config-if)# description ket noi LAN toi router a (hiển thị lời mô tả hay chú thích “ket noi LAN toi router a”)

Router(config-if)# ip address 192.168.11.1 255.255.255.0 (đặt địa chỉ và subnetmark cho interface)

Router(config-if)# clock rate 56000 (đặt giá trị clockrate theo mình ý nghĩa câu lẹnh này dùng để đồng bộ 2 router hoạt động cùng nhau)(nếu có 2 route kết nối với nhau chỉ cần gõ lệnh này trên router đầu)

Chia sẻ:

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Câu Lệnh Ccna Cơ Bản