Các Loại đất Nông Nghiệp Hiện Nay Là Gì?
Có thể bạn quan tâm
Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào? Loại nào không được chuyển đổi sang thổ cư?Là một nước sản xuất nông nghiệp lâu đời, do vậy, đất nông nghiệp là loại đất chiếm diện tích lớn trong cơ cấu các loại đất hiện nay ở nước ta. Tuy vậy, không phải ai cũng biết đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay bao gồm những loại cụ thể nào? Và loại đất nông nghiệp nào không được phép chuyển đổi thành đất thổ cư? 
Câu hỏi: Xin chào Luật sư, tôi có vấn đề liên quan đến đất nông nghiệp mong được giải đáp như sau:
1. Hiện nay đất nông nghiệp bao gồm những loại đất nào? Ký hiệu các loại đất đó ra sao?
2. Tôi có thửa đất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) diện tích 200m2, nay muốn chuyển mục đích thành đất thổ cư, nhưng cán bộ xã nói với tôi rằng đất của tôi không được chuyển đổi sang thổ cư. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, những loại đất nông nghiệp nào không được phép chuyển đổi thành đất thổ cư?
Chào bạn, liên quan đến thắc mắc về các loại đất nông nghiệp, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Đất nông nghiệp gồm những loại đất gì?
Luật Đất đai 2013 quy định có 03 nhóm đất hiện nay: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng (Điều 10).
Theo đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất như sau:
Một là, đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); Đất trồng cây lâu năm;
Hai là, đất rừng sản xuất;
Ba là, đất rừng phòng hộ;
Bốn là, đất rừng đặc dụng;
Năm là, đất nuôi trồng thủy sản;
Sáu là, đất làm muối;
Bảy là, đất nông nghiệp khác (bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; hoặc đất dùng để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; hoặc đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; hoặc đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).
=> Như vậy, có 07 loại đất nông nghiệp khác nhau trong nhóm đất nông nghiệp được Luật Đất đai 2013 quy định.
Ký hiệu các loại đất nông nghiệp
Ký hiệu các loại đất nông nghiệp thường nhìn thấy tại bản đồ địa chính hoặc trong Giấy chứng nhận đã được cấp cho người sử dụng đất. Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bảng 13 Phụ lục số 01), ký hiệu các loại đất nông nghiệp được sử dụng trong bản đồ địa chính/hoặc mảnh trích đo địa chính như sau:
Loại đất nông nghiệp | Mã/Ký hiệu |
Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
Đất lúa nương | LUN |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác | BHK |
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác | NHK |
Đất trồng cây lâu năm | CLN |
Đất rừng sản xuất | RSX |
Đất rừng phòng hộ | RPH |
Đất rừng đặc dụng | RDD |
Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
Đất làm muối | LMU |
Đất nông nghiệp khác | NKH |
Kết luận: Nhóm đất nông nghiệp là một trong 03 nhóm đất được quy định tại Luật Đất đai 2013. Mỗi loại đất nông nghiệp trong nhóm đất nông nghiệp đều có ký hiệu riêng khi thể hiện trong bản đồ địa chính/mảnh trích đo địa chính như chúng tôi đã nêu trên.

Loại đất nông nghiệp nào không được phép chuyển đổi sang đất thổ cư?
Yêu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai từ đảm bảo điều kiện được chuyển mục đích đến trình tự, thủ tục chuyển mục đích, đóng nộp thuế phí,...
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định trực tiếp loại đất nông nghiệp nào không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng mà quy định điều kiện để đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng.
Căn cứ Điều 52, Điều 57, Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện để đất nông nghiệp được chuyển mục đích thành đất thổ cư bao gồm:
Điều kiện 1, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (diện tích muốn chuyển mục đích, vị trí thửa đất chuyển mục đích…) phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Điều kiện 2, phải có hồ sơ hợp lệ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Hồ sơ bao gồm: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu 01 ban hành tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) và Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất của bạn.
Điều kiện 3, phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chấp thuận đề nghị xin chuyển mục đích sử dụng đất
Lưu ý: Trong trường hợp người sử dụng xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp thành đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định cho phép chuyển mục đích.
Điều kiện 4, người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất được chấp thuận.
Các nghĩa vụ tài chính có thể bao gồm: Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…
Như vậy, pháp luật đất đai hiện nay không quy định các loại đất nông nghiệp nào thuộc nhóm đất nông nghiệp không được phép chuyển mục đích sang thổ cư mà quy định các điều kiện (ví dụ: Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện,...) để người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất thổ cư (đất ở) như chúng tôi đã nêu trên.Trên đây là giải đáp thắc mắc về các loại đất nông nghiệp, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ
19006192 để được hỗ trợ.
>> Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng tối đa bao nhiêu m2 đất nông nghiệp?
>> Chi phí phải nộp khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là bao nhiêu?
Tác giả: Trần Điệp Đánh giá bài viết: (2 đánh giá)Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?RồiChưa
Chủ đề: đất nông nghiệpVăn bản liên quan
- my_locationLuật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
- my_locationThông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
Tin cùng chủ đề
Có thể bạn quan tâm
- Sử dụng đất trước năm 1993 có phải đóng tiền sử dụng đất không?
- Bị thu hồi sổ hộ khẩu làm CCCD gắn chip thế nào?
- Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?
- Trường hợp nào được Nhà nước cho thuê đất?
- Trường hợp nào giao đất có thu tiền sử dụng đất?
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài: Tòa án nào giải quyết, thủ tục thế nào?
- Khám chữa bệnh vượt tuyến trung ương có được hưởng BHYT?
- Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng có hợp pháp không?
- Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?
- Di chúc miệng có cần công chứng không? Thủ tục thế nào?
Chính sách mới
- Toàn văn Nghị định 314/2025/NĐ-CP của Chính phủ 8/12/2025
- 5+ điểm mới về phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 theo Nghị định 105
- 3 chính sách lao động tiền lương có hiệu lực trong tháng 4/2025

Tin xem nhiều
Từ khóa » đất Thổ Cư Và đất Nông Nghiệp
-
Đất Thổ Cư Là Gì? Phân Biệt Giữa đất Thổ Cư, đất ở Và đất Nông Nghiệp?
-
Định Nghĩa đất Nông Nghiệp, đất Thổ Cư Và Chuyển đổi Mục đích Sử ...
-
Đất Thổ Cư Là Gì? Thủ Tục Chuyển Lên đất Thổ Cư - LuatVietnam
-
Đất Nông Nghiệp Là Gì? Có được Chuyển Sang đất Thổ Cư Không?
-
Sự Khác Nhau Giữa đất Thổ Cư Và đất Nông Nghiệp - Cty Xây Dựng Dqv
-
Phân Biệt đất Thổ Cư Và đất Nông Nghiệp - Ngân Hàng Pháp Luật
-
Đất Thổ Cư Có Phải đất ở Không? Phân Biệt Giữa đất ở Và đất Nông ...
-
Khi Nào được Chuyển đất Nông Nghiệp Thành đất Thổ Cư?
-
So Sánh đất Thổ Cư Và đất Nông Nghiệp, Làm Sao để Phân Biệt?
-
Đất Thổ Cư Là Gì? Cách Chuyển đất Nông Nghiệp Sang đất Thổ Cư!
-
Phân Biệt đất Vườn Và đất Thổ Cư
-
Đất Vườn Và đất Nông Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào
-
Đất Nông Nghiệp Là Gì? Phí Chuyển đổi đất Nông Nghiệp Sang đất Thổ ...
-
Có Thể Xin Chuyển đổi đất Nông Nghiệp Thành đất Thổ Cư Hay Không?