Các Loại đầu Máy Toa Xe Từng được Sử Dụng ở Việt Nam - Wikipedia
Danh sách tất cả các đầu kéo đường sắt đang hoạt động hoặc đã nghỉ hưu tại Việt Nam.
Đầu máy hơi nước
[sửa | sửa mã nguồn]Loại đầu máy hơi nước đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam là SCAM-Mulhouse "Mixte" trên tuyến Sài Gòn-Chợ Lớn vào năm 1881.
Từ năm 1881-1954 Đường sắt thuộc do Pháp quản lý vì vậy các loại đầu máy thời này được sử dụng chung cho các tuyến đường sắt của Việt Nam, Campuchia, Vân Nam, Niger, Công Gô.[1]
Sau chiến tranh Đông Dương, Việt Nam tiếp quản đường sắt và các loại đầu máy cũ của Pháp, đồng thời được Trung Quốc viện trợ các loại đầu máy cũ đã qua sử dụng.[1][2]
Đầu những năm 1970, Việt Nam lần đầu tự sản xuất được 2 đầu máy hơi nước đặt tên là Tự Lực (141-122) và Nguyễn Văn Trỗi (141-121) cả 2 đều được sản xuất bởi nhà máy xe lửa Gia Lâm dựa theo đầu máy lớp ZL của Trung Quốc.[3]
Năm 2003, chiếc đầu máy hơi nước cuối cùng của Việt Nam được cho ngừng hoạt động,[4] kết thúc hành trình 122 năm của các loại đầu máy hơi nước tại Việt Nam.
Năm 2014, một số công ti tư nhân đã thu mua các đầu máy hơi nước cũ và phục hồi chúng. Mở ra chương mới của kỷ nguyên hơi nước của Việt Nam.[4]
Khổ 1000mm[5]
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Xếp bánh | Năm sản xuất | Công ty sản xuất | Số lượng (Việt Nam) | Mẫu | Ảnh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 22-100 | 4-4-0 | 1896-1897[6] | SACM - Belfort[6] | 5[6] | SACM "Express"[6] | Loại đầu máy kéo chuyến tàu đầu tiên từ Sài Gòn đi Mỹ Tho.[6] | |
| 31-201 | 2-6-0 | 1913-1914[7] | SLM - Winterthur[7] | 4[7] | HG 3/4[7] | Sử dụng riêng cho đường sắt răng cưa Tháp Chàm-Đà Lạt[8] Mua cũ từ Thụy Sĩ năm 1947.[7] | |
| 31-302 | 2-6-0[9] | 1905-1907[6] | Corpet & Louvet[6] | 5[6] | CFI Corpet-Louvet 2-6-0T[6] | Nhập về năm 1938, sử dụng riêng biệt cho tuyến Bến Đồng Sổ-Lộc Ninh[6] | |
| 40-400 | 0-8-0 | 1924-1930[7][8] | SLM - Winterthur[7][8] | 9[7][8] | HG 4/4[7][8] | Sử dụng riêng cho đường sắt răng cưa Tháp Chàm-Đà Lạt.[7][8] | |
| 42-300 | 2-8-2 | 1930[6] | Hanomag[6] | 3[6] | Hanomag 141T 201/203[6] | Chuyển từ Campuchia sang năm 1930 vì nhu cầu sử dụng đường sắt tại Việt Nam tăng cao[6] | |
| 130-300 | 2-6-0 | 1928 | O&K Berlin D | 4 | |||
| 131-100 | 2-6-2 | 1910[6] | Franco-Belge[6] | 13[6] | Franco-Belge 1-3-1 39 ton[6] | Được chuyển qua cho đường sắt Campuchia 1936.[1][6] | |
| 131-428 | 2-6-2 | 1932-1947[10][11] | Kawasaki[10][11] | 56[10][11] | JNR Class C12[10][11] | Được Trung Quốc viện trợ 1961-1963 [10][11] 131-402 vẫn còn hoạt động. 131-428 được trưng bày tại ga Đà Lạt.[12] | |
| 140-000 | 2-8-0 | 1913-1941[11] | Kawasaki[11] | 10-20[11] | JNR Class 9600[11] | Trung Quốc viện trợ 1956.[11] | |
| 140-300 | 2-8-0 | 1933 | Corpet & Louvet | 10 | PMR Class 20 | ||
| 140-300 | 2-8-0 | 1933 | Borsig | 3 | Borsig 2-8-0T 42 ton | Sử dụng riêng biệt cho tuyến Bến Đồng Sổ-Lộc Ninh, bị trùng số với 140-300 sản xuất bởi Corpet & Louvet Đến 1939 thì sử dụng chung cho toàn hệ thống đường sắt. | |
| 140-410 | 2-8-0 | 1937[11] | SACM[11] | 5[11] | SACM (SLM) 400 2-8-0[11] | Trung Quốc viện trợ 1956.[11] | |
| 141T-100 | 2-8-2T | 1913-1914 | Batignolles | 10 | Batignolles N1954 | ||
| 141-105 | 2-8-2 | 1951[13] | SACM - Mullhouse[13] Công ty xe lửa Gia Lâm[13][14] | 10[13] | SACM Type 203 Class ZL[13][14] | Được sản xuất cho Congo, sau đến 1952 thì chuyển về Trung Quốc.[13] Năm 1954, Trung Quốc bàn giao lại cho Việt Nam.[13] Năm 1964, Việt Nam cải tạo lại dựa trên ZL Class của Trung Quốc.[13][14] | |
| 141-158 | 2-8-2 | 1964-1974[13][14] | CRRC Tangshan[14] Công ty xe lửa Gia Lâm[13][14] | 60[13][14] | Class ZL[13][14] | Được Trung Quốc thiết kế dựa trên lớp đầu máy SACM Type 203.[13][14] 2 chiếc được sản xuất bởi Việt Nam, Tự Lực/Hữu Nghị (141-122) và Nguyễn Văn Trỗi (141-121)[3] | |
| 141-508 | 2-8-2 | 1948[13] | SACM - Mullhouse[13] | 27[13] | SACM Type 203[13] | [13] | |
| 150-100 | 2-10-0 | 1937[11] | ALCO[11] | 26[11] | JNR Class 9050[11] | Trung Quốc viện trợ 1956.[11] | |
| 150-305 | 2-10-0 | 1931 | Hanomag | 10 | Hanomag 150-101/110 | Chuyển từ Campuchia sang năm 1936 vì nhu cầu sử dụng đường sắt tại Việt Nam tăng cao[6] | |
| 220-100 | 4-4-0 | 1901 | Franco-Belge | 25 | Franco-Belge Américaine 4-4-0/220 | Ngừng sử dụng từ năm 1960, bị bỏ hoang tại ga Quy Nhơn tới năm 1987. | |
| 1903 | Batignolles | 30 | Khác nơi sản xuất | ||||
| 230-100 | 4-6-0 | 1916 | Mitsui | 2 | Được đề cập tới trong sách hỏa xa, còn lại không có thông tin gì về loại đầu máy này.[1][6] | ||
| 230-200 | 4-6-0 | 1906 | J F Cail | 20 | J F Cail 4-6-0 "Ten-wheel" | ||
| 230-300 | 1928 | 36 | |||||
| 231-300 | 4-6-2 | 1933 | SACM - Mullhouse | 10 | SACM Type 188 | Máy "231-309" đặt tên là Phú Lợi. | |
| 231-400 | 4-6-2 | 1931 | Hanomag | 7 | Hanomag 231-400 | Chuyển từ Campuchia sang năm 1930 vì nhu cầu sử dụng đường sắt tại Việt Nam tăng cao[6] | |
| 231-500 | 4-6-2 | 1939-1948 | SACM - Mullhouse | 45 | SACM Type 194 | ||
| 241-200 | 4-8-2-2-8-2 | 1926-1927 | Beyer-Peacock | 2 | Beyer-Peacock EC1 class | [1] |
Khổ 1435mm
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Xếp bánh | Năm sản xuất | Công ty sản xuất | Số lượng (Việt Nam) | Mẫu | Ảnh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GP6 | 2-8-2 | 1934-1959[15][16] | Kawasaki[15][16] | 60[15][16] | CHN JF6[15][16] | Được Trung Quốc viện trợ.[15][16] | |
| Br52 | 2-10-0 | 1942-1950[17] | Deutsche Reichsbahn[17] | 15[17] | DRB Class Br52[17] | Được Ba Lan viện trợ.[17] |
Đầu máy diesel
[sửa | sửa mã nguồn]Khổ 1000m[5]
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Mẫu | Năm sản xuất | Tốc độ tối đa (Km/h) | Sức kéo (hp) | Công ty sản xuất | Số lượng (Việt Nam) | Ảnh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| D4H | ТУ5Э[18] | 1967-1970[18] | 50[18][19] | 400[18][19] | Kambarka Engineering Works[18] | 30[18] | Được Liên Xô viện trợ năm 1967-1970.[18] Đã ngưng sử dụng. | |
| ТУ7Э[19] | 1971-1986[19] | Kambarka Engineering Works[19] | 200-300[19] | Được Liên Xô viện trợ khoảng 200-300 chiếc vào những năm 1970s-1980s.[19] Hiện tại còn 10 chiếc. | ||||
| D5H | GH500[20] | 1968-1970[20] | 65[20] | 500[20] | Walkers Ltd.[20] | 13[20] | Mua cũ từ Úc, nhập về Việt Nam khoảng 1991-1992. Đã ngưng sử dụng.[20] | |
| D8E | Kéo đẩy[21] | 2002[21] | 120[21] | 800[21] | Công ty xe lửa Gia Lâm[21] | 2[21] | Đã ngưng sử dụng. | |
| D9E | BB900 | 1959 | 70 | 900 | Alsthom/SACM | 6 | Đã ngưng sử dụng. | |
| D9E/D10E | GE U8B | 1963-1965 | 55 | General Electric | 28 | Đã ngưng vận hành thương mại từ năm 2021. | ||
| 55 | 1000 | 2 | ||||||
| D10H | CR-8B[22] | 1963[22] | 80[22] [22][23][24] | Plymouth[22] | 10[22] | Đã ngưng sử dụng. | ||
| DFH3[23] | 1973[23] | 80[23] | CRRC Sifang Locomotive Co. Ltd[23] | 20[23] | Được viện trợ từ Trung Quốc năm 1971[23] Đã ngưng sử dụng từ 1989. | |||
| DFH21[24] | 1973[24] | 50[24] | CRRC Sifang Locomotive Co. Ltd[24] | 30[24] | Mua cũ từ Trung Quốc 2006[24] Là phiên bản cũ hơn của DFH3 | |||
| D11H | LD-110-M-VN2 | 1978-1980 | 100 | 1100 | 23rd August Works | 58 | Số lượng hiện tại là 4 đầu máy | |
| D12E | DEV-736[25] | 1985-1990[25] | 80[25] | 1200[25] | CKD[25] | 40[25] | [25] | |
| D13E | YDM4 | 1983-1985 | 100 | 1300 | DLW | 12 | Đã thanh lý máy 703, 706. Máy 704 không còn vận dụng | |
| 2001-2002 | 9 | Đã thanh lý máy 723 | ||||||
| D18E | DB D18E[26] | 1983[26] | 105 | 1800 | Cockerill[26] | 16[26] | Được viện trợ từ Bỉ năm 1983[26] | |
| D19E | CKD7F[27] | 2001-2004 [27][28][29] | 120 [27][28][29] | 1900 3190 [27][28][29] | CRRC Ziyang Locomotive Co. Ltd [27][28][29] | 40 [27][28][29] | 20 Đầu Máy CKD7F đã đặt hàng đang sản xuất tại Công ty Xe lửa Gia Lâm. [27][28][29] | |
| 2007-Nay [27][28][29] [27][28][29] | 5 | |||||||
| Công ty cổ phần nhà máy xe lửa Gia Lâm [27][28][29] | 55 [27][28][29] | |||||||
| D20E | Asiarunner[30] | 2006[30] | 120[30] | 2000[30] | Siemens AG[30] | 16[30] | Mua mới từ Đức[30] | |
| Hiện tại Đường Sắt Việt Nam không có thêm bất kì thông tin nào về việc có thêm đầu máy mới hoạt động trên toàn mạng lưới. (Các thông tin về đầu máy toa xe sẽ được cập nhật theo nguồn chính thống.) | ||||||||
Khổ 1435mm
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên | Mẫu | Năm sản xuất | Tốc độ tối đa (Km/h) | Sức kéo (hp) | Công ty sản xuất | Số lượng (Việt Nam) | Ảnh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| D4Hr | ТУ7[19] | 1971[19] | 50[19] | 400[19] | Kambarka Engineering Works[19] | 3[19] | Được nâng cấp từ D4H.[19] Đã ngưng sử dụng. | |
| D8H | ТГМ8ЭК[31] | 1983[31] | 80[31] | 800[31] | Lyudinovo[31] | 5[31] | Được viện trợ từ Liên Xô năm 1983, sử dụng để xây cầu Thăng Long.[31] Đã ngưng sử dụng. | |
| D14E | JMD 1360[32] | 2002[32] | 100[32] | 1400[32] | CRRC Qishuyan Locomotive Co. Ltd[32] | 5[32] | ||
| D15E | CKD4D | 2025 | 100 | 5910 | 8 | Các đầu máy DF8 mượn từ Trung Quốc để kéo tàu LVQT đi Bắc Kinh | ||
| D16E | DF3[33] | 1972[33] | 100[33] | 1600[33] | CRRC Dalian Locomotive Co. Ltd[33] | 3[33] | Viện trợ từ Trung Quốc (hoặc mua cũ) cuối những năm 1990.[33] Đã ngưng sử dụng. | |
| D19Er | SDD3[27] | 2006[27] | 120[27] | 1950[27] | CRRC Ziyang Locomotive Co. Ltd[27] | 5[27] | ||
| Hiện tại Đường Sắt Việt Nam không có thêm bất kì thông tin nào về việc có thêm đầu máy mới hoạt động trên toàn mạng lưới. (Các thông tin về đầu máy toa xe sẽ được cập nhật theo nguồn chính thống.) | ||||||||
Toa xe
[sửa | sửa mã nguồn]Toa xe khách
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng dưới đây bao gồm các hạng ghế thông thường được bán trên tuyến Đường sắt Thống nhất:
| Loại chỗ | Mô tả | ||
|---|---|---|---|
| GP | Ghế nhựa, được phát khi lên tàu, ngồi tự do trên hành lang toa xe. | ||
| NC/B80 | Loại chỗ ngồi cứng bằng gỗ được sắp theo cấu hình 2-2 và ngồi đối diện nhau, có bàn ăn và không có điều hòa. Mỗi toa xe có 80 chỗ. Hiện loại chỗ này đã ngừng sử dụng. | ||
| NCL/B80L | Loại chỗ ngồi cứng bằng gỗ được sắp theo cấu hình 2-2 và ngồi đối diện nhau, có bàn ăn nhưng có điều hòa. Mỗi toa xe có 80 chỗ. Hiện loại chỗ này đã ngừng sử dụng. | ||
| NML/A2T | Loại chỗ ngồi mềm bằng nệm, được sắp theo cấu hình 2-2 có điều hòa, có 2 tầng. Nửa toa ngồi theo hướng tàu chạy và một nửa ngồi đối diện, các ghế ở giữa toa đối diện vào nhau và có bàn ăn lớn, các chỗ còn lại có bàn ăn nhỏ kiểu xếp. Mỗi toa có 80 ghế. Đây là loại chỗ chỉ xuất hiện trên một tuyến tàu du lịch. | NML/A64L | Loại chỗ ngồi mềm bằng nệm, được sắp theo cấu hình 2-2 có điều hòa, nửa toa ngồi theo hướng tàu chạy và một nửa ngồi đối diện, các ghế ở giữa toa đối diện vào nhau và có bàn ăn lớn, các chỗ còn lại có bàn ăn nhỏ kiểu xếp hoặc không có bàn ăn trừ ghế số 1 và 2. Mỗi toa có 64 ghế. Đây là loại chỗ phổ thông và xuất hiện hầu hết trên các tàu. |
| NML/A56L | Loại chỗ ngồi mềm bằng nệm, được sắp theo cấu hình 2-2 có điều hòa, nửa toa ngồi theo hướng tàu chạy và một nửa ngồi đối diện, các ghế ở giữa toa đối diện vào nhau và có bàn ăn lớn, các chỗ còn lại có bàn ăn nhỏ kiểu xếp. Mỗi toa có 56 ghế. Đây là loại chỗ cao cấp và xuất hiện hầu hết trên các tàu. | ||
| NML/A48L | Loại chỗ ngồi mềm bằng nệm, được sắp theo cấu hình 2-2, ngồi đối diện nhau, có bàn ăn lớn, có điều hòa và quầy bar. Mỗi toa có 48 ghế. Đây là loại chổ cao cấp và chỉ xuất hiện trên tàu Sài Gòn – Phan Thiết hoặc các tàu địa phương vào các dịp tăng cường. | ||
| NML/A20L | Loại chỗ ngồi mềm bằng nệm cao cấp, được sắp theo cấu hình 1-2, ngồi đối diện nhau, có bàn ăn lớn, có điều hòa và quầy bar. Mỗi toa có 20 ghế. Đây là loại chỗ cao cấp và chỉ xuất hiện trên tàu Sài Gòn P han Thiết hoặc các tàu địa phương vào các dịp tăng cường. | ||
| BnL/Bn48L | Loại chỗ nằm cứng, mỗi toa có 7 khoang, mỗi khoang có 6 giường được xếp thành 3 tầng, có bàn ăn lớn, có điều hòa, một số toa có tivi. Mỗi toa có 48 chỗ, và là loại chỗ phổ thông và xuất hiện hầu hết trên các tàu. | ||
| AnL/An28L/An24L/An20L | Loại chỗ nằm mềm, mỗi toa có 5-7 khoang, mỗi khoang có 4 giường được xếp thành 2 tầng, có bàn ăn lớn, có điều hòa, một số toa có tivi. Mỗi toa có 20, 24 hoặc 28 chỗ, và là loại chỗ phổ thông và xuất hiện hầu hết trên các tàu. |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e "Archives nationales du monde du travail". localhost (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ "The Future of Viet-Nam Railways, August 1954". Historic Vietnam. ngày 22 tháng 11 năm 2015.
- ^ a b "Giấc mơ đầu máy, toa xe 100% "made in Vietnam"". Báo giao thông. ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b "Vietnam's first steam locomotive brought back to life". Báo Tuổi Trẻ. ngày 10 tháng 11 năm 2014.
- ^ a b "Đường sắt khổ hẹp kìm hãm phát triển vận tải". VTV.vn. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w "An imperial railway failure: the Indochina-Yunnan railway, 1898-1941". ngày 9 tháng 5 năm 2014.
- ^ a b c d e f g h i j "The Langbian Cog Railway". HISTORIC VIETNAM (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e f "dfb - Steam locomotive HG 4/4". old.dfb.ch. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021. {{Chú thích web}}: no-break space character trong |tựa đề= tại ký tự số 7 (trợ giúp)
- ^ "Revue générale des chemins de fer et des tramways". Gallica (bằng tiếng Pháp). tháng 2 năm 1906. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e "ベトナムのC12形蒸気機関車". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t "第一节 机务". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ 国鉄 & Jr Storage Car Illusion (ikarosu・mukku). ISBN 978-4863206175.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r Gurnett, David. "Railways in Vietnam Locomotives-141". www.railwaysinvietnam.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e f g h i "ZL形蒸気機関車". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e "JF6 Class 2-8-2s".
- ^ a b c d e "JF6 - VNR".
- ^ a b c d e "TE/Br52".
- ^ a b c d e f g "ТУ5", Википедия (bằng tiếng Nga), ngày 29 tháng 6 năm 2020, truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f g h i j k l m n "ТУ7", Википедия (bằng tiếng Nga), ngày 24 tháng 3 năm 2021, truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f g "Queensland Railways DH class", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 13 tháng 11 năm 2021, truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f "Đoàn tàu kéo đẩy sắp đi vào hoạt động". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e f "Plymouth CR-8 locomotives", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 6 tháng 12 năm 2021, truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f g "DFH系列柴油机车", 维基百科,自由的百科全书 (bằng tiếng Trung), ngày 7 tháng 12 năm 2020, truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f g 云南铁路. "东方红21型内燃机车". 微信公众平台. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e f g "Diesel-Electric Locomotive D 12 E (D 12 E – 846) Model Basic Features". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e "Cooperation programme". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q "铁道机车车辆 / Tiedao jiche cheliang". Worldcat. {{Chú thích web}}: line feed character trong |tựa đề= tại ký tự số 9 (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g h i j "Foreign Exchange". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g h i j "Tập đoàn Đầu máy Nam Trung Quốc tạo ra công nghệ đầu tiên cho Trung Quốc để xuất khẩu đầu máy sang các nước ASEAN".
- ^ a b c d e f g "AsiaRunner".
- ^ a b c d e f g "ТГМ8", Википедия (bằng tiếng Nga), ngày 24 tháng 11 năm 2021, truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021
- ^ a b c d e f "JMD1360型多用途内燃机车". {{Chú thích web}}: |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp)
- ^ a b c d e f g "D16E/DF3".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
| |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý |
| ||||||
| Công ty liên quan |
| ||||||
| Đầu máy, toa xe |
| ||||||
| Công ty sản xuất đầu kéo và toa xe |
| ||||||
| Bảo dưỡng |
| ||||||
| Các tuyến đường sắt |
| ||||||
| Khác |
| ||||||
- Vietnam Railways. Nghị định thư.
Từ khóa » đầu Máy D10h
-
Danh Sách đầu Máy D10H Tại Việt Nam
-
Top 14 đầu Máy D10h
-
[Tàu Hỏa] Khám Phá Cabin đầu Máy Xe Lửa D10H TRAIN IN VIETNAM
-
Đầu Máy D10H - 029 Kéo Tàu YB4 Về Hà Nội Qua Ga Hương Canh
-
Đầu Máy D10H Quay đầu Trong Cầu Quay Giáp Bát | TP Channel
-
Đầu Máy DFH21 D10H-023 Kéo Tàu Hoả Hàng Số K2604 Văn Phú ...
-
Phụ Tùng Đầu Máy D10H Năm 2022 | Thông Tin đấu Thầu
-
XN Đầu Máy Yên Viên Khởi Công Công Trình đại Tu đầu Máy D10H
-
Tài Liệu Đầu Máy Diezel – 1 Ppt - 123doc
-
XN Đầu Máy Yên Viên Khởi Công Công Trình đại Tu đầu Máy D10H
-
Hàng Nghìn đầu Máy, Toa Xe đường Sắt Nguy Cơ Phải Dừng Hoạt động
-
Đầu Máy Diezel – 1 - Tailieuchung
-
[Đường Sắt] Hai đầu Máy D10H đẩy đoàn Toa Xe H Rỗng Từ Ga Xuân ...
-
Câu Lạc Bộ Đam Mê Đường Sắt | Các Loại đầu Máy Sửa đổi
-
Đầu Máy Xe Lửa: Phương Tiện Vận Tải đường Sắt Cung Cấp động Lực ...
-
Ngành Đường Sắt Xin Kéo Dài Tuổi Thọ Của Hàng Nghìn đầu Máy, Toa ...
