Các Lưu Niên Tiểu Hạn Và Lưu Nguyệt Hạn - TRI THỨC PHONG THỦY

Pages

  • Trang chủ
TRI THỨC PHONG THỦY

Labels

  • Tri thức phong thủy
Được tạo bởi Blogger.

Các lưu niên tiểu hạn và lưu nguyệt hạn

Lưu niên tiểu hạn - Sau khi khởi đại hạn lưu đại hạn, lại phải tính lưu niên tiểu hạn để xem vận hạn từng năm một. - Muốn tính lưu niên tiểu hạn, trước hết phải khởi lưu niên, tùy theo nam nữ và năm sinh. - Nam khởi lưu theo chiều thuận. - Nữ khởi lưu theo chiều nghịch. - Năm sinh Dần. Ngọ, Tuất Thân, Tý, Thìn Tỵ, Dậu, Sửu Mão, Hợi, Mùi Thí dụ A : con trai sinh năm Tý, phải khởi cung Tý từ cung Tuất, ghi chữ Tý bên cung Tuất, rồi theo chiều thuận, ghi chữ Sáu “bé” chữ Dần bên cung Tý, đoàn lần lượt ghi vào hồn những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi. Các lưu niên tiểu hạn và lưu nguyệt hạn Thí dụ B : con gái sinh năm Ngọ, vậy phải khỏi Ngọ từ năm Thìn, ghi chữ Ngọ bên cung Thìn, rồi theo chiều nghịch, ghi chữ Mùi bên cung Mão, chữ Thân bên cung Thìn, rồi theo chiều nghịch, chữ Thân bên cung Dần, đoạn lần lượt ghi vào bên những cung liên tiếp thứ tự 12 Chi. Lưu nguyệt hạn – Sau khi tính Lưu niên tiểu hạn, người ta còn có thể tính lưu nguyệt hạn, tức là hạn từng tháng một. – Muốn tính Lưu nguyệt hạn, phải khởi hạn, có ba cách : a. Bắt đầu từ cung đã ghi lưu niên tiểu hạn kể là tháng Giêng, đếm theo chiều nghịch, đến tháng sinh ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận đên giờ sinh, ngừng cung nào, kể cung đó tháng Giêng. Đoạn lần lượt lại theo chiều thuận, đếm tháng 2, tháng 3, tháng 4 – vv… mỗi cung là một tháng. b. Bắt đầu từ cung đã ghi lưu niên tiểu hạn tính là tháng Giêng, đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận đến giờ sinh, ngừng lại ở cung nào, kể cung đó là tháng Giêng, đoạn lần lượt lại như trên, đếm tháng 2, tháng 3, tháng 4, vv… mỗi cung là một tháng. c. Bắt đầu từ cung đã ghi lưu niên tiểu hạn kể là tháng Giêng, rồi chuyển theo chiều thuận, đếm tháng 2, tháng 3, Tháng 4 v.v… mỗi cung là một tháng. Trên đây là ba cách khởi lưu cung nguyệt hạn. Nhưng thường người ta hay dùng cách thứ nhất. Biên giả mong các vị nghiên cứu Đầu số thử thí nghiệm cả 3 cách để xem cách nào chính xác hơn. Đọc thêm tại: http://trithucphongthuy.blogspot.com/2015/06/xac-inh-ai-han-10-nam-va-cach-luu-ai-han.html Từ khóa tìm kiếm nhiều: chuyên gia phong thủy Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ

1 PHÚT QUẢNG CÁO

  • KET SAT
  • BẾP ĐẸP

Bài viết mới nhất

  • Các lưu niên tiểu hạn và lưu nguyệt hạn
  • Cách đặt tên của họ Lô, Lỗ, Lộ và Lục
  • Cách đặt tên của họ Lữ, Loan, La, Lạc và Mã
  • Lưu ý khi đặt tên của họ Thi, họ Thạch, họ Sử và họ Thư
  • Ý nghĩa số lý của tên gọi từ 65 nét tới 69 nét
  • Cách đặt tên của họ Kiều, Tần, Đàm và họ Khâu
  • Đặc tính của các sao Long Trì, Phượng Các, Tam Thai, Bát Tọa
  • Ý nghĩa số lý của tên gọi từ 54 nét tới 59 nét
  • Đặc tính của sao Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Mẫu
  • Cách đặt tên của họ Khuất, Quyền và họ Toàn

Tất cả bài viết

  • 2015 (102)
    • tháng 6 (17)
      • Đặc tính của các sao Long Trì, Phượng Các, Tam Tha...
      • Đặc tính của sao Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Mẫu
      • Đặc tính của sao Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị
      • Đặc tính của sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, ...
      • Đặc tính của các sao Tham Lang, Thiên Tướng, Thiển...
      • Đặc tính của các sao Thiên Đông, Vũ Khúc, Thái Dươ...
      • Định danh và đặc tính của các sao
      • Những điều cần phải chú ý trước khi luận đoán một ...
      • Các lưu niên tiểu hạn và lưu nguyệt hạn
      • Xác định đại hạn 10 năm và cách lưu đại hạn
      • Trước khi đổi tên cần xem tên của mình như thế nào!
      • Nguyên tắc khi đổi tên
      • Lưu ý khi đặt tên với họ Tằng, Tra, Trạch, Chiêm
      • Lưu ý về số nét khi đặt tên với họ Chu, Châu, Trúc...
      • Lưu ý khi đặt tên với họ Trương, Triệu, Chân, Trịn...
      • Lưu ý khi đặt tên của họ Thi, họ Thạch, họ Sử và h...
      • Sự kết hợp phù hợp nhất của năm tiêu chuẩn
    Copyright © TRI THỨC PHONG THỦY |

Từ khóa » Cách Tính Lưu Niên đại Hạn