Các Mùa Giải

Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia
Mùa giải hiện tại: V.League 2 2025–26
Biểu trưng của giải đấu
Cơ quan tổ chứcVPF
Thành lập1990; 36 năm trước (1990)(giải bán chuyên) 2013; 13 năm trước (2013)(giải chuyên nghiệp)
Mùa giải đầu tiên1990
Quốc giaViệt Nam
Liên đoànAFC
Số đội13 (2025–26)12 (ban đầu)
Cấp độ tronghệ thống2
Thăng hạng lên V.League 1
Xuống hạng đến Giải hạng Nhì
Cúp quốc nộiCúp Quốc gia Việt Nam
Cúp quốc tếAFC Champions League Two (nếu vô địch Cúp Quốc gia)
Đội vô địch hiện tạiPhù Đổng Ninh Bình (2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtLong An, Đồng Tháp, Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Thể Công – Viettel, Bình Định, Quảng Nam (2 lần)
Đối tác truyền hìnhHTV, FPT Play, TV360
Websitevpf.vn

Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam hay giải hạng Nhất (tiếng Anh: V.League 2, hiện tại còn được gọi là Gold Star V.League 2 vì lý do tài trợ) là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp của Việt Nam do Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF) điều hành. Nhà tài trợ chính cho giải đấu hiện nay là Bia Sao Vàng.[1][2][3][4] Giải đấu này là hạng đấu cao thứ nhì trong hệ thống giải đấu bóng đá Việt Nam sau Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam (V.League 1).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1997, Liên đoàn bóng đá Việt Nam lập ra Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia, lúc đó là giải đấu cấp bậc cao nhất trong hệ thống giải đấu bóng đá tại Việt Nam. Đội vô địch đầu tiên là Cảng Sài Gòn vào năm 1997, tiếp theo là Thể Công năm 1998. Tuy nhiên, nhà vô địch năm 1999 Sông Lam Nghệ An không được công nhận vì năm đó chỉ có Giải tập huấn, mang tính chất giao hữu chứ không phải giải đấu chuyên nghiệp.

Mùa giải 1999–00, Sông Lam Nghệ An bước lên ngôi vô địch. Đây là mùa giải cuối cùng của Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam với tư cách là giải đấu cao nhất ở Việt Nam. Mùa giải 2000–01 là mùa giải đầu tiên sau khi giải được tách ra thành hai giải đấu riêng biệt, khi đó Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp được công nhận là giải đấu cấp cao nhất còn Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam chỉ là cấp bậc thứ hai.

Thể thức thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Mùa giải 2000 đến 2019: các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội vô địch chuyển lên thi đấu tại V.League 1. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống chơi tại Giải Hạng nhì quốc gia.[3][5][6] Thể thức này được sử dụng lại ở mùa giải 2022 và 2023, mùa giải cuối cùng tổ chức thi đấu trong 1 năm dương lịch.
  • Mùa giải 2020, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra nhà vô địch, 6 đội còn lại sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Mùa giải 2021 (mùa giải bị hủy vì dịch COVID-19), sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn một lượt để tìm ra nhà vô địch; đội Á quân sẽ thi đấu play-off với đội đứng thứ 13 V.League 1 để xác định đội còn lại chơi tại V.League năm sau, 7 đội còn lại đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Từ mùa giải 2023–24, các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong 2 năm, từ mùa thu năm trước sang mùa hè năm sau.

Cách thức xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng chung cuộc theo thứ tự sau:

  • Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)
  • Nếu có hai hay nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự qua các chỉ số phụ:
  • Kết quả đối đầu
  • Hiệu số bàn thắng thua
  • Tổng số bàn thắng

Đăng ký cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ mùa giải 2000–01 đến mùa giải 2014, các đội được phép đăng ký và sử dụng tối đa 2 cầu thủ nước ngoài. Kể từ mùa giải 2015, quy định này bị bãi bỏ khi nhiều đội gặp khó khăn về tài chính và không đủ khả năng thuê cầu thủ nước ngoài, các câu lạc bộ chỉ được sử dụng cầu thủ nhập tịch và cầu thủ gốc Việt. Sau 10 năm không cho phép sử dụng cầu thủ nước ngoài, bắt đầu từ mùa giải 2025–26, mỗi đội bóng được phép đăng ký và sử dụng tối đa 1 cầu thủ nước ngoài.

Các đội bóng hiện tại (mùa giải 2025–26)

[sửa | sửa mã nguồn] Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam trên bản đồ Việt NamThành phố Hồ Chí MinhThành phố Hồ Chí MinhBắc NinhBắc NinhCLB TP.HCMCLB TP.HCMĐồng ThápĐồng ThápXuân Thiện Phú ThọXuân Thiện Phú ThọKhatoco Khánh HòaKhatoco Khánh HòaTrẻ PVF–CANDTrẻ PVF–CANDQuy Nhơn UnitedQuy Nhơn UnitedQuảng NinhQuảng NinhTrường Tươi Đồng NaiTrường Tươi Đồng NaiLong AnLong AnCác đội tại Thành phố Hồ Chí Minh Đại học Văn Hiến Thanh niên Thành phố Hồ Chí MinhCác đội tại Thành phố Hồ Chí MinhĐại học Văn HiếnThanh niên Thành phố Hồ Chí Minh Địa điểm các đội bóng tham dự V.League 2 2025–26

Sân vận động và địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Bắc Ninh Việt Yên, Bắc Ninh Sân vận động Việt Yên 7.500
Đại học Văn Hiến Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh

Sân vận động Thống Nhất

15.000
Đồng Tháp Mỹ Trà, Đồng Tháp Sân vận động Cao Lãnh 20.000
Khatoco Khánh Hòa Nha Trang, Khánh Hòa

Sân vận động 19 tháng 8

18.000
Long An Long An, Tây Ninh

Sân vận động Tân An

19.975
Xuân Thiện Phú Thọ Phú Thọ

Sân vận động Việt Trì

20.000
Quảng Ninh Cẩm Phả, Quảng Ninh

Sân vận động Cẩm Phả

16.000
Quy Nhơn United Quy Nhơn, Gia Lai

Sân vận động Quy Nhơn

20.000
Thành phố Hồ Chí Minh Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh không khung

Sân vận động Bà Rịa

10.000
Trẻ PVF-CAND Nghĩa Trụ, Hưng Yên

Sân vận động PVF

5.000
Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh

Sân vận động Thống Nhất

15.000
Trường Tươi Đồng Nai Bình Phước, Đồng Nai

Sân vận động Bình Phước

11.000

Các mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
2025–26 CXĐ CXĐ CXĐ
2024–25 Phù Đổng Ninh Bình Trường Tươi Bình Phước PVF–CAND
2023–24 SHB Đà Nẵng PVF–CAND Trường Tươi Bình Phước
2023 Quảng Nam PVF–CAND Long An
2022 Công an Nhân dân Khánh Hòa Quảng Nam
2020 Bình Định Bà Rịa–Vũng Tàu Sanna Khánh Hòa BVN
2019 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Phố Hiến Bình Phước
2018 Viettel Hà Nội B Đồng Tháp
2017 Nam Định Huế Bình Phước
2016 Thành phố Hồ Chí Minh Viettel Nam Định
2015 Câu lạc bộ Hà Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh
2014 Tập đoàn Cao su Đồng Tháp Sanna Khánh Hòa BVN XSKT Cần Thơ
2013 QNK Quảng Nam Than Quảng Ninh Hùng Vương An Giang
2012 Đồng Tâm Long An Hà Nội Đồng Nai
2011 Sài Gòn Xuân Thành Kienlongbank Kiên Giang SQC Bình Định
2010 Hà Nội ACB Than Quảng Ninh SQC Bình Định
2009 Xi măng The Vissai Ninh Bình Hòa Phát Hà Nội Thành phố Cần Thơ
2008 Quân khu 4–Sara Group T&T Hà Nội Tập đoàn Cao su Đồng Tháp
2007 Thể Công – Viettel Vạn Hoa Hải Phòng An Giang
2006 Đồng Tháp Thanh Hoá Huda Huế
2005 Khatoco Khánh Hoà Tiền Giang Ngân hàng Đông Á
2004 Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn Hòa Phát Hà Nội Thừa Thiên Huế
2003 Hải Phòng Bình Dương Thanh Hoá
2001–02 Gạch Đồng Tâm Long An Đồng Tháp Hoàng Anh Gia Lai
2000–01 Bình Định Đà Nẵng Hải quan

Danh sách đội vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Chiếc cúp vô địch của V.League 2 từ năm 2024.
Chú thích
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại giải Hạng Nhất
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại giải Hạng Nhì hoặc Hạng Ba
Câu lạc bộ đã giải thể
Xếp hạng Câu lạc bộ Vô địch Á quân Thứ 3 Ghi chú
1 Đồng Tháp 2 1 2 trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2008-2014).
2 Quy Nhơn United 2 - 2 trước đó có tên gọi là Bình Định (2000-2004, 2019-2020), SQC Bình Định (2010-2013), Bình Định TMS (2018).
3 Quảng Nam 2 - 1 trước đó có tên gọi là QNK Quảng Nam (2012-2016)
Thành phố Hồ Chí Minh 2 1 1 trước đó có tên gọi là hép Miền Nam - Cảng Sài Gòn (2004-2008), Bà Rịa - Vũng Tàu (1991-2025)
5 Long An – tỉnh Tây Ninh 2 - - trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2003-2006), Đồng Tâm Long An (2007-2015)
Thể Công – Viettel 2 - - trước đó có tên gọi là Viettel (2012-2023)
7 Khatoco Khánh Hoà 1 2 1 trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (2013-2019), Khánh Hòa (2021-2024)
8 Hà Nội 1 2 - kế thừa Hòa Phát Hà Nội (2003-2011), Hà Nội - ACB (2006-2012).
9 Hải Phòng 1 1 - trước đó có tên gọi là Vạn Hoa Hải Phòng (2007), Xi Măng Hải Phòng (2008-2010), Vicem Hải Phòng (2011-2013), Xi Măng Vicem Hải Phòng (2013)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1 1 - trước đó có tên gọi là Hà Nội B (2018)
Sài Gòn 1 1 - trước đó có tên gọi là Câu lạc bộ Hà Nội (2011-2016).
SHB Đà Nẵng 1 1 - trước đó có tên gọi là Đà Nẵng (1999-2007)
13 Thép Xanh Nam Định 1 - 1
14 Công An Hà Nội 1 - - trước đó có tên gọi là Công An Nhân Dân (2008-2022)
Navibank Sài Gòn 1 - - trước đó có tên gọi là Quân khu 4 - Sara Group (2007-2008), Quân khu 4 (2009)
Ninh Bình 1 - -
Xi Măng The Vissai Ninh Bình 1 - - trước đó có tên gọi là Xi Măng Vinakansai Ninh Bình (2007)
18 PVF - CAND - 3 - trước đó có tên gọi là Phố Hiến (2018-2022)
19 Than Quảng Ninh - 2 -
20 Trường Tươi Đồng Nai - 1 3 trước đó có tên gọi là Bình Phước (2006-2023)

Trường Tươi Bình Phước (2023-2025)

21 Huế - 1 2 trước đó có tên gọi là Thừa Thiên Huế (1995-2004), Huda Huế (2004-2011)
22 Đông Á Thanh Hoá - 1 1 Trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2001-2006, 2009, 2011-2015, 2019-2020), Halida Thanh Hóa (2006-2008), FLC Thanh Hóa (2016-2018)
23 Becamex Thành phố Hồ Chí Minh - 1 - trước đó có tên gọi là Bình Dương (1998-2006)
Hà Nội - 1 - trước đó có tên gọi là T&T Hà Nội (2006-2009), Hà Nội T&T (2010-2016)
Dugong Kiên Giang - 1 - trước đó có tên gọi là Kienlongbank Kiên Giang (2005—2012)
Tiền Giang - 1 -
28 An Giang - - 2 trước đó có tên gọi là An Đô-An Giang (2008-2009), Hùng Vương An Giang (2012-2014)
Cần Thơ - - 2 trước đó có tên gọi là Thành phố Cần Thơ (2009), XSKT Cần Thơ (2010-2020).
30 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - - 1 trước đó có tên gọi là Ngân hàng Đông Á
Đồng Nai - - 1
Hải Quan - - 1
Hoàng Anh Gia Lai - - 1

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2024-25 Việt Nam Lưu Tự Nhân Trường Tươi Bình Phước 9
2023–24 Việt Nam Bùi Văn Bình Bà Rịa – Vũng Tàu 11
2023 Việt Nam Nguyễn Thanh Nhàn PVF-CAND 10
Việt Nam Lê Văn Nam Quảng Nam
2022 Việt Nam Nguyễn Thanh Nhàn Phố Hiến 10
2021 Việt Nam Trần Văn Tùng Khánh Hòa 5
Việt Nam Nguyễn Anh Đức Long An
2020 Việt Nam Nguyễn Công Thành Đồng Tháp 12
2019 Việt Nam Nguyễn Xuân Nam Phố Hiến 14
2018 Việt Nam Y Thăng Êban Đắk Lắk 15
2017 Việt Nam Võ Văn Minh Huế 5
Việt Nam Phạm Văn Thuận Nam Định
Việt Nam Nguyễn Hồng Quân Đắk Lắk
Việt Nam Bùi Duy Thường Viettel
2016 Việt Nam Hồ Sỹ Giáp Bình Phước 12
Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh Thành phố Hồ Chí Minh
2015 Việt Nam Trịnh Duy Long Câu lạc bộ Hà Nội 8
2014 Việt Nam Huỳnh Văn Thanh Sanna Khánh Hòa 9
2013 Nigeria Iheroume Uche Hùng Vương An Giang 10
Việt Nam Đinh Thanh Trung QNK Quảng Nam
2012 Mali Diabate Souleymane XSKT Cần Thơ 21
2011 Việt Nam Lê Hoàng Vũ Sài Gòn Xuân Thành 17
2010 Việt Nam Nguyễn Xuân Thành Hà Nội ACB 13
Cameroon Christian Nsi Amougou Than Quảng Ninh
Brasil Cruz Jogeluiz SQC Bình Định
Việt Nam Nguyễn Thành Trung An Giang
2009 Brasil Eduadro Furrier Than Quảng Ninh 16
2008 Brasil Flavio Dasilva Cruz Huda Huế 18
2007 Việt Nam Trịnh Quang Vinh Thể Công Viettel 13
2006 Việt Nam Đặng Phương Nam Thể Công 14
2005 Ghana Felix Ahmed Aboagye Khatoco Khánh Hoà 14
2004 Argentina Diego Moreno Oscar Hòa Phát Hà Nội 12
2003 Việt Nam Tô Đức Cường Hải Phòng 17
Việt Nam Hoàng Thanh Tùng Thanh Hóa
2001/02 Brasil Robson Lino Gạch Đồng Tâm Long An 13
2000/01 Việt Nam Trần Tấn Lợi An Giang 13

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quyết định thành lập BTC Giải Hạng Nhất Quốc gia - Sứ Thiên Thanh 2017". http://www.vnleague.com/. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập 20/1/2017. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |publisher= (trợ giúp)
  2. ^ "Sứ Thiên Thanh tài trợ Giải bóng đá hạng nhất và cúp quốc gia 2017". thethao.tuoitre.vn. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ a b "Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018". VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ "Thông báo đơn vị tài trợ chính và tên chính thức Giải HNQG 2019". VPF. ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ "Điều lệ Giải HNQG 2019". VPF. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  6. ^ 16 tháng 5 năm 2020/ "Điều lệ Giải VĐQG LS 2020 (sửa đổi ngày 16/5/2020)". VPF. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải bóng đá vô địch quốc gia
  • Giải bóng đá Cúp Quốc gia
  • Siêu cúp bóng đá Việt Nam
  • Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia
  • Giải bóng đá hạng Ba Quốc gia

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải Hạng nhất Quốc gia - Liên đoàn bóng đá Việt Nam
  • Giải bóng đá Hạng nhất Quốc gia - Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam Lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam
Các câu lạc bộmùa giải 2025–26
  • Bắc Ninh
  • Đại học Văn Hiến
  • Đồng Tháp
  • Khatoco Khánh Hòa
  • Long An
  • Quảng Ninh
  • Quy Nhơn United
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trẻ PVF–CAND
  • Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Tươi Đồng Nai
  • Xuân Thiện Phú Thọ
Mùa giải
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Giải đấu
  • Câu lạc bộ
  • Cầu thủ
  • Huấn luyện viên
  • Sân vận động
Số liệu thống kêvà giải thưởng
  • Kỷ lục
  • Vua phá lưới
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải
Giải đấu liên kết
  • Cúp Quốc gia
  • Siêu cúp Quốc gia
Nhạc hiệu
  • Những bước chân của rồng
  • Thể loại Thể loại
  • Trang web chính thức
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Việt Nam
  • Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
  • Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • U-23
    • U-22
    • U-21
    • U-18/19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
Nữ
  • Bóng đá
    • U-19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
Giải đấu quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • Hạng Nhất
    • Hạng Nhì
    • Hạng Ba
    • U-21
    • U-19
    • U-17
    • U-15
    • U-13
    • U-11
    • U-9
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
    • Vô địch
Nữ
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • U-19
    • U-16
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
Cúp quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Cúp
    • Siêu cúp
  • Bóng đá trong nhà
    • Cúp
Nữ
  • Bóng đá
    • Cúp
Giải đấu giao hữu
  • U-21 Báo Thanh Niên
  • U-19 Báo Thanh Niên
  • Cúp BTV
  • Cúp VFF
  • Cúp VTV–T&T
  • Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cúp Độc lập
Giải đấu khác
  • Đại hội Thể thao toàn quốc
  • Sinh viên toàn quốc
  • Thanh Niên sinh viên
Giải thưởng
  • Quả bóng vàng Việt Nam
  • Fair Play Việt Nam
  • Chiếc giày vàng Việt Nam
Kình địch
Câu lạc bộ
  • Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
  • Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
  • Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
  • Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
  • Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
  • Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
  • Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
  • Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
  • Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
  • Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
Đội tuyển quốc gia
  • Việt Nam – Thái Lan
  • Việt Nam – Indonesia
  • Việt Nam – Malaysia
Lịch sử
  • Tổng quát
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    • các trận đấu
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Trận cầu đoàn tụ
  • Danh sách
    • Câu lạc bộ
    • Nhà vô địch
  • Số liệu thống kê
    • Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
    • Giải bóng đá Vô địch Quốc gia

Từ khóa » Các đội Lên Hạng V League 2020