Các Mức Phạt Nộp Chậm Tờ Khai Thuế Mới Nhất Năm 2022

Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế
  • Trang chủ
  • Dịch vụ thành lập
  • Thay đổi GPKD
  • Dịch vụ doanh nghiệp
  • Tin tức
    • Marketing Online
    • Quản lý doanh nghiệp
    • Thành lập công ty
    • Xuất nhập khẩu
  • Liên hệ
Giỏ hàng Menu

Các mức phạt nộp chậm tờ khai thuế mới nhất năm 2023

18:04:08 05-02-2019 | Lượt xem: 207222

Nội dung chính

  • Căn cứ pháp lý của việc phạt chậm nộp tờ khai thuế
    • Cách xác định số ngày nộp chậm tờ khai thuế
  • Mức xử phạt hành vi chậm nộp (nộp trễ) tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
  • Mức xử phạt hành chính khi nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
    • Cách tính mức phạt tiền trong khung phạt khi nộp trễ tờ khai thuế
    • Xử phạt hành chính về hành vi nộp chậm nhiều tờ khai thuế
    • Mức phạt tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Các mức phạt nộp chậm tờ khai thuế là biện pháp chế tài của cơ quan thuế được áp dụng nhằm giúp các doanh nghiệp báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh đúng hạn. Từ đó, cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp sẽ nắm được tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp và có thể tiến hành thu thuế nếu doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế. Với định hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, từ năm 2007, cơ quan thuế đã trao quyền tự báo cáo cho doanh nghiệp với cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Nhưng đôi khi vì một số việc khách quan lẫn cả chủ quan, việc nộp chậm tờ khai thuế dẫn đến việc bị xử phạt hành chính nộp chậm tờ khai thuế vẫn thường xảy ra tại doanh nghiệp. Vậy, các mức xử phạt nộp chậm tờ khai thuế năm 2023 cụ thể ra sao? Mời các bạn cùng Song Kim tìm hiểu qua bài viết sau đây. Các mức phạt nộp chậm tờ khai thuế mới nhất năm 2021

Căn cứ pháp lý của việc phạt chậm nộp tờ khai thuế

  • Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13 tháng 06 năm 2019. Quy định về hạn nộp tờ khai thuế
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực thi hành ngày 05/12/2020

>>> Có thể bạn sẽ cần: dịch vụ mở công ty tại Long An

Cách xác định số ngày nộp chậm tờ khai thuế

Căn cứ vào Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13 tháng 06 năm 2019 thì thời hạn kê khai thuế, cụ thể sẽ có các mốc thời gian sau:
BÁO CÁO HẠN NỘP
TỜ KHAI THEO THÁNG THEO QUÝ THEO NĂM
Thuế Giá trị gia tăng Ngày 20 của tháng sau Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Ngày 30 hoặc 31)
Thuế Thu nhập cá nhân Ngày 20 của tháng sau Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Ngày 30 hoặc 31)
Thuế Thu nhập doanh nghiệp Không cần nộp tờ khai, chỉ cần tạm tính và nộp tiền thuế (nếu có)
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Ngày 20 của tháng sau Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Ngày 30 hoặc 31)
Báo cáo tài chính; Quyết toán thuế TNDN; TNCN Ngày 31/03 của năm sau năm báo cáo
Căn cứ vào thời hạn nộp báo cáo thuế nêu trên, số ngày chậm nộp (nộp trễ) tờ khai thuế sẽ được tính từ ngày tiếp theo của hạn chót nộp hồ sơ khai thuế.
  • Xem thêm: hạn nộp tờ khai thuế mới nhất 2023

Mức xử phạt hành vi chậm nộp (nộp trễ) tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN

Căn cứ vào điều 13, nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực thi hành ngày 05 tháng 12 năm 2020. Các mức phạt về việc chậm nộp tờ khai sẽ được quy định cụ thể như sau:
MỨC PHẠT SỐ NGÀY CHẬM NỘP - HÀNH VI
Phạt cảnh cáo Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ
Phạt tiền từ 2.000.000đến5.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (khi không có tình tiết giảm nhẹ)
Phạt tiền từ 5.000.000đến8.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày
Phạt tiền từ 8.000.000đến15.000.000 đồng a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạt tiền từ 15.000.000đến25.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Lưu ý: trên đây chỉ liệt kê mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN. Nếu việc chậm nộp các loại tờ khai dẫn đến việc chậm nộp TIỀN THUẾ, thì số tiền phạt phát sinh về việc chậm nộp tiền thuế sẽ được tính theo công thức sau: Tiền phạt chậm nộp tiền thuế = số tiền thuế phải nộp x số ngày nộp chậm x 0.03%/ngày nộp chậm

Mức xử phạt hành chính khi nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Hóa đơn là loại hồ sơ, tài liệu rất quan trọng của doanh nghiệp. Việc gởi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo định kỳ để cơ quan thuế kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp là trách nhiệm của các tổ chức khi ra kinh doanh. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũng sẽ được căn cứ như trên. Nhưng mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ cao hơn so với mức phạt chậm tờ các loại tờ khai thuế như: GTGT, TNCN, TNDN. Căn cứ vào điều 29 , nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt về việc chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng/quý sẽ được quy định cụ thể như sau:
MỨC PHẠT SỐ NGÀY NỘP CHẬM - HÀNH VI
Phạt cảnh cáo Đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ
Phạt tiền từ 1.000.000đến3.000.000 đồng a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuếtại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
Phạt tiền từ 2.000.000đến4.000.000 đồng Đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Phạt tiền từ4.000.000đến8.000.000 đồng Với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
Phạt tiền từ 5.000.000đến15.000.000 đồng a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.

Cách tính mức phạt tiền trong khung phạt khi nộp trễ tờ khai thuế

Căn cứ vào điểm d, khoản 4, điều 7, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với hành vi nộp chậm tờ khai thuế sẽ được tính là mức phạt trung bình của khung phạt tiền đã được dịch thay đổi giấy phép kinh doanh Song Kim liệt kê bên trên (áp dụng đối với hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ)

Xử phạt hành chính về hành vi nộp chậm nhiều tờ khai thuế

Theo khoản b, c khoản 3, điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có quy định: “b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần. c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;” Như vậy, có thể hiểu, nếu doanh nghiệp của bạn để xảy ra việc chậm nộp tờ khai thuế của cùng 1 sắc thuế nhưng đã tiến hành nộp lại tất cả các tờ khai cùng 1 thời điểm (cùng 1 ngày), thì mức xử phạt chỉ tính trên1 tờ khai nộp trễ nhất (có mức xử phạt cao nhất) + tình tiết tăng nặng.

Mức phạt tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Căn cứ và khoản 1, điều 42 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ được tính theo công thức sau: Số tiền phạt chậm nộp = số tiền phạt vi phạm hành chính x 0.05%/ngày x số ngày chậm nộp (*): Số ngày chậm nộp được tính từ ngày cơ quan thuế ra quyết định xử phạt về hành vi chậm nộp tờ khai thuế. Trên đây là các mức phạt nộp chậm tờ khai thuế (GTGT, TNCN, TNDN) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mới nhất năm 2023 (Từ năm 2022, doanh nghiệp không cần phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn vì đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế). Nếu còn bất cứ thắc mắc nào khác về việc xử phạt hành chính về việc chậm nộp tờ khai, hãy liên hệ ngay dịch vụ mở công ty Song Kim để được tư vấn. Trân trọng kính chào! Dịch vụ của chúng tôi

Tin tức liên quan

  • Hướng dẫn kê khai thuế cho quán cà phê khi chuyển từ hộ khoán sang kê...

    12:24:31 17-06-2025

  • Dịch vụ cấp lại giấy phép kinh doanh bị mất – Trọn gói 700k

    10:44:22 11-12-2023

  • Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Tây Ninh 2024

    10:33:49 08-12-2023

  • Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Bình Phước [Phí 700.000đ]

    15:41:58 07-12-2023

  • Tạm ngừng kinh doanh tại Bình Dương – Phí trọn gói 700.000đ

    10:29:25 07-12-2023

  • Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Đồng Nai – Phí trọn gói 700.000đ

    09:50:06 30-11-2023

  • Tạm ngừng kinh doanh tại Bến Tre – Dịch vụ trọn gói chỉ 700.000đ

    18:42:26 29-11-2023

  • Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh có thời hạn tại Tiền Giang

    10:17:28 29-11-2023

2013 - 2024 - Bản quyền thuộc về © Dịch vụ Thành lập Công ty Song Kim

Địa chỉ: 2/1/9 Đường số 84 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8, Tp.HCM Hotline: 0986 23 26 29 Website: https://ketoansongkim.vn Email: [email protected] DMCA.com Protection Status MENU
  • Trang chủ
  • Điều khoản sử dụng
  • Dịch vụ thành lập
  • Dịch vụ thay đổi GPKD
  • Tuyển dụng
  • Tin tức

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Zalo X

HÃY CHO SONG KIM BIẾT THẮC MẮC CỦA BẠN

  • X
  • Trang chủ
  • Danh mục sản phẩm
  • Dịch vụ thành lập
    • Dịch vụ kê khai thuế ban đầu
    • Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh miễn phí
    • Vốn điều lệ là gì? Góp vốn bằng tiền mặt được hay không?
    • Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt có đúng luật hay không?
    • Trình tự thủ tục giải thể công ty mới nhất 2024
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 1
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 3
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 4
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 6
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 7
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 8
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 10
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 11
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận Bình Tân
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 5
    • Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty tại Tp.HCM
    • Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh
    • Thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm
    • Hướng dẫn chi tiết cách thành lập công ty xây dựng
    • Dịch vụ thành lập công ty TNHH
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận Phú Nhuận
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận Tân Bình
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận Tân Phú
    • Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói
    • Hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2024
    • Dịch vụ thành lập công ty tại quận 2
    • Thành lập công ty trọn gói tại Thành phố Thủ Đức
    • Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
    • Dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên
    • Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Tp.HCM
    • Thành lập công ty tại Long An
    • Thành lập công ty tại Tiền Giang
    • Thành lập công ty tại Bến Tre
    • Thành lập công ty tại Vĩnh Long
    • Thành lập công ty tại Cần Thơ
    • Thành lập công ty tại An Giang
    • Thành lập công ty tại Kiên Giang
    • Thành lập công ty tại Đồng Tháp
    • Thành lập công ty tại Cà Mau
    • Thành lập công ty tại tỉnh Bạc Liêu
    • Thành lập công ty tại Sóc Trăng
    • Thành lập công ty tại Trà Vinh
    • Thành lập công ty tại Hậu Giang
    • Thành lập công ty tại Tây Ninh
  • Thủ tục thành lập
    • Hóa đơn điện tử là gì
    • Báo cáo thuế là gì và dịch vụ kế toán là gì?
  • Thay đổi GPKD
    • Dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty
    • Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh
    • Dịch vụ thay đổi tên công ty/doanh nghiệp
    • Dịch vụ thay đổi người đại diện theo pháp luật
    • Dịch vụ thay đổi thành viên góp vốn
    • Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH MTV
    • Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty 2024
    • Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật
    • Hồ sơ thủ tục thay đổi tên công ty
    • Thủ tục thay đổi thành viên góp vốn
    • Hồ sơ thủ tục tăng vốn điều lệ của công ty
    • Dịch vụ tăng vốn điều lệ công ty giá rẻ
    • Cách thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp 2023
    • Thủ tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn
    • Dịch vụ cập nhật cccd gắn chip lên GPKD
  • Dịch vụ doanh nghiệp
  • Danh mục hot
  • Mã ngành nghề kinh doanh
  • Tin tức
    • Marketing Online
    • Quản lý doanh nghiệp
    • Thành lập công ty
    • Xuất nhập khẩu
  • Liên hệ

Từ khóa » Chậm Nộp Tờ Khai Bc26