Các Tác Dụng Phụ Của Kháng Sinh Chloramphenicol - Suckhoe123

  • Trang chủ
  • Thẩm mỹ
  • Sức khỏe
  • Nhóm
  • Video
  • Hình ảnh
  • Bảng giá dịch vụ
  • Kết nối bạn bè
  • Tin thẩm mỹ - sức khỏe
  • Tin tức
  • Blog tổng hợp
Xem thêm Cài đặt app suckhoe123 để kết nối nhanh với chuyên gia: Tải app android suckhoe123 Tải app ios suckhoe123
  • Công cụ
    • Trắc nghiệm da...
    • Thuật ngữ y khoa
    • Từ điển y khoa
    • Chỉ số BMI
    • Công cụ tính BMR
  • Trang thẩm mỹ
  • Trang sức khỏe
  • Giới thiệu Liên hệ Tài khoản Điều khoản sử dụng Hệ thống đang hoạt động thử nghiệm chờ cấp phép DMCA.com Protection Status Các tác dụng phụ của kháng sinh Chloramphenicol Bác sĩ gia đình 11:32 +07 Thứ sáu, 04/06/2021 Chia sẻ
    • Chia sẻ ngay
    • Chia sẻ lên bảng tin
    • Chia sẻ lên trang bạn bè
    • Chia sẻ vào nhóm
    • Sao chép liên kết
    Thuốc Chloramphenicol là loại kháng sinh đầu tiên được sản xuất trên quy mô lớn. Bên cạnh những lợi ích điều trị nhất định thì nhiều nghiên cứu cho thấy thuốc có thể tiềm ẩn một số tác dụng phụ nghiêm trọng với sức khỏe người dùng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Vậy các tác dụng phụ của kháng sinh Chloramphenicol là gì?

    1.Thuốc Chloramphenicol có công dụng gì?

    Thuốc Chloramphenicol là loại kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn, ức chế vi khuẩn phát triển bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein. Ban đầu, thuốc kháng sinh Chloramphenicol được chỉ định để điều trị thương hàn nhưng hiện tại, vi khuẩn Salmonella typhi gây bệnh thương hàn hầu như đã kháng thuốc nên hiện nay nó hiếm khi được dùng cho bệnh này.

    Chloramphenicol có phổ kháng khuẩn hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng mắt, viêm màng não do một số vi khuẩn như:

    • Streptococcus pneumonia.
    • Neisseria meningitidis.
    • Haemophilus influenzae.
    • Enterococcus faecium.
    • Staphylococcus
    • Escherichia coli.

    Tuy nhiên thuốc không hiệu quả đối với trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa.

    2. Dạng bào chế thuốc Chloramphenicol

    Thuốc Chloramphenicol được bào chế dưới các dạng:

    • Thuốc tiêm (trong điều trị viêm não).
    • Thuốc nhỏ mắt (dạng thuốc mỡ và thuốc nhỏ, điều trị viêm kết mạc).
    • Viên nén và viên nang 250mg.
    • Hỗn dịch uống 150mg/5ml.
    • Thuốc tiêm 1g/lọ (bột pha tiêm).
    Các tác dụng phụ của kháng sinh Chloramphenicol
    Chloramphenicol được sản xuất dưới một số dạng bào chế khác nhau

    3. Trường hợp chỉ định dùng thuốc Chloramphenicol

    Thuốc Chloramphenicol thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm (bệnh sốt mò do Rickettsia, Haemophilus Influenzae, thương hàn do S. typhi, áp xe não do tụ cầu, bệnh dịch hạch, viêm màng não mủ, bệnh Tularaemia, viêm xương chũm...). Tuy nhiên chống chỉ định thuốc Chloramphenicol cho phụ nữ đang mang thai.

    4. Các tác dụng phụ của Chloramphenicol

    Các tác dụng phụ nghiêm trọng nhất khi sử dụng thuốc kháng sinh Chloramphenicol là:

    • Thiếu máu bất sản: Biến chứng này tuy hiếm gặp nhưng thường nghiêm trọng và có nguy cơ gây tử vong do không có giải pháp và cũng không có cách dự đoán trước. Tai biến thường xảy ra sau vài tuần hoặc vài tháng kể cả khi bệnh nhân đã ngưng dùng thuốc. Tình trạng này cũng có thể do yếu tố di truyền.
    • Ức chế tủy xương: Đây là phản ứng độc hại trực tiếp của thuốc tới ty thể tế bào con người với biểu hiện rõ nhất là giảm huyết sắc tố, thiếu máu.
    • Bệnh bạch cầu: Thường xảy ra do sự gia tăng bất thường của tế bào bạch cầu non. Đặc biệt ở trẻ em nguy cơ gặp biến chứng này càng cao, thời gian sử dụng càng lâu càng tỷ lệ thuận với nguy cơ mắc bệnh.
    • Hội chứng xám thường xảy ra khi tiêm Chloramphenicol qua đường tĩnh mạch, phổ biến ở trẻ sơ sinh do men gan của trẻ chưa hoạt động đầy đủ.

    5. Những lưu ý khi dùng Chloramphenicol

    5.1. Liều lượng và cách dùng

    Thuốc kháng sinh Chloramphenicol có thể dùng uống, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Quá trình pha chế và sử dụng cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.

    • Người lớn và trẻ nhỏ (từ 2 tuần - 1 năm): 50mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, nhiễm Rickettsia, nhiễm khuẩn huyết thì liều sử dụng lên tới 100mg/kg/ngày.
    • Trẻ nhỏ dưới 2 tuần: 25mg/kg/ngày chia làm 4 lần.

    Xử trí khi quá liều: Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

    5.2. Các lưu ý khác

    Người bệnh cần tránh kéo dài điều trị hoặc điều trị nhắc lại. Nên giảm liều lượng sử dụng nếu bệnh nhân mắc suy gan, suy thận, trẻ sơ sinh, cẩn trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Không dùng đồng thời Chloramphenicol với các thuốc giảm đau tủy xương.

    Nguy cơ tăng nồng độ trong gan nếu dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng, Antiepileptic, thuốc ức chế bơm Proton, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc chẹn kênh Canxi, thuốc hóa trị liệu ung thư, Benzodiazepine, thuốc kháng nấm nhóm Azol, kháng sinh nhóm Macrolid, SSRIs, các statin và thuốc ức chế PDE5.

    Các tác dụng phụ của kháng sinh Chloramphenicol
    Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

    Phía trên là giới thiệu chung về tác dụng phụ của thuốc kháng sinh Chloramphenicol. Dù thuốc có nhiều độc hại nhưng hiệu quả trên một số vi khuẩn cao nên vẫn được chỉ định trong một số trường hợp. Tuy nhiên, việc dùng thuốc như thế nào, trong bao lâu, dạng thuốc lựa chọn....là điều mà bệnh nhân nên trao đổi và hỏi cụ thể bác sĩ để tránh tối đa những tác dụng phụ không đáng có.

    Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết Gửi bình luận Hủy Blog khác của bác sĩ Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng Thuốc Zebutal: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Đau đầu do căng thẳng là tình trạng rất phổ biến hiện nay, nguyên nhân chính là do các cơ trở nên căng cứng do stress, lo lắng, chấn thương, trầm cảm... Ngoài các biện pháp thư giãn thì thuốc là một lựa chọn cấp thiết đối với tình trạng này, trong đó có thuốc Zebutal. Vậy Zebutal là thuốc gì?

    Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng Thuốc Xyzbac: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Xyzbac là một sản phẩm vitamin tổng hợp có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn sự thiếu hụt vitamin do chế độ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, do bệnh tật nào đó hoặc trong quá trình mang thai.

    Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng Thuốc Ursodiol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

    Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng Thuốc Viactiv: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Viactiv là sản phẩm có hiệu quả và được lựa chọn sử dụng nhiều trong điều trị tình trạng canxi máu thấp. Để thuốc phát huy hiệu quả, an toàn cũng như hạn chế được tác dụng phụ, người bệnh nên sử dụng Viactiv theo chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng Thuốc nhỏ mắt Xelpros: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Xelpros là một thuốc giảm áp lực trong mắt, giúp điều trị một số bệnh về mắt nhất định như tăng nhãn áp góc mở, tăng huyết áp mắt. Vậy Xelpros nên dùng như thế nào cho hiệu quả?

    Dr Duy Thành

    Bauman

    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây

Từ khóa » Tác Dụng Phụ Phenicol