Các Thì (Tenses) Trong SAT Writing Và Bài Tập Vận Dụng Có đáp án
Có thể bạn quan tâm
Các thì (Tenses) trong SAT Reading & Writing và bài tập vận dụng
Các thì (Tenses) trong SAT Reading & Writing và bài tập vận dụngThời (tenses) là một phần kiến thức vô cùng quan trọng cho các thí sinh có ý định thi phần SAT Reading & Writing. Tác giả đã đưa ra lý thuyết, ví dụ và bài tập về các thời nhằm giúp thí sinh có thể hiểu và sử dụng đúng. ZIM Academy02/03/2026Quy tắc biên tậpChia sẻTÓM TẮT NỘI DUNG
Key takeaways
5 thì mà thí sinh cần lưu ý
Hiện tại đơn
Quá khứ đơn
Tương lai đơn
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Lỗi sai phổ biến nhất trong bài thi mà thí sinh cần để ý chính là sự không đồng nhất trong sử dụng thời
Thí sinh cần lưu ý tới nội dung của câu để làm đúng nhất
Đối với nhiều bạn học sinh cấp 3 ở Việt Nam, có thể SAT (hay Scholastic Aptitude Test) không phải là một bài kiểm tra mới lạ. Với chức năng sát hạch học sinh trung học phổ thông trước khi có thể theo học các trường đại học và cao đẳng ở Mỹ, SAT đòi hỏi các thí sinh phải có một kiến thức sâu rộng về ngữ pháp, đọc hiểu và toán tiếng Anh. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về một trong những dạng câu hỏi trong phần SAT Reading and Writing, đó chính là dạng câu hỏi về thì (Tenses) đồng thời cung cấp cho thí sinh bài tập vận dụng có đáp án và giải thích.
Các thì thường xuất hiện trong bài thi SAT Reading and Writing

Hiện tại đơn (Present simple)
Công thức với động từ to be
Câu khẳng định: S + am/is/are
Câu phủ định: S + am not / is not / are not
Câu hỏi: Am/ is/are + S?
Công thức với động từ thường
Câu khẳng định: S + V(s/es)
Câu phủ định: S + do not /does not + V(nguyên thể)
Câu hỏi: Do/does + S + V(nguyên thể)?
Cách dùng
Diễn tả một sự thật hiển nhiên, luôn đúng
Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên như một thói quen
Diễn tả cảm xúc, cảm giác tại thời điểm nói
Diễn tả một kế hoạch, lịch trình đã sắp xếp trước
Quá khứ đơn (Past simple)
Công thức với động từ to be
Câu khẳng định: S + was/were + N/Adj
Câu phủ định: S + was/were not + N/Adj
Câu hỏi Yes/No:
Was + I/ he/ she/ it/ chủ ngữ số ít?
Were + you/ we/ they/ chủ ngữ số nhiều?
Câu hỏi thông tin với động từ to-be:
Từ hỏi + was + I/ he/ she/ it/ chủ ngữ số ít?
Từ hỏi + were + you/we/they/ chủ ngữ số nhiều?
Công thức với động từ thường
Câu khẳng định: S + V2/V-ed
Câu phủ định: S + did not (didn’t) + V(nguyên thể)
Câu hỏi Yes/No: Did + S + V(nguyên thể)?
Câu hỏi thông tin với động từ thường: Từ hỏi + did + S + V(nguyên thể)?
Cách dùng:
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hoặc những thói quen trong quá khứ
Diễn tả những hành động diễn ra liên tiếp trong quá khứ
Diễn tả một hành động xen ra vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ
Tương lai đơn (Future simple)
Công thức với động từ to be
Câu khẳng định: S + will/ shall be
Câu phủ định: S + will/ shall not + be
Câu hỏi Yes/No: Will/ Shall + S + be?
Câu hỏi thông tin với động từ thường: Từ hỏi + will/ shall + S + be?
Công thức với động từ thường
Câu khẳng định: S + will/ shall + V(nguyên thể)
Câu phủ định: S + will/ shall not + V(nguyên thể)
Câu hỏi Yes/No: Will/ Shall + S + V(nguyên thể)?
Câu hỏi thông tin với động từ thường: Từ hỏi + will/ shall + S + V(nguyên thể)
Cách dùng:
Diễn tả một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói
Diễn tả một dự đoán tuy nhiên không có bằng chứng hay căn cứ gì
Hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Công thức với động từ to be
Câu khẳng định: S + have/has + VpII
Câu phủ định: S + have/has not + VpII
Câu hỏi Yes/No: Have/ Has + S + VpII +… ?
Câu hỏi thông tin: Từ hỏi + have/ has + S (+ not) + VpII +…?
Cách dùng:
Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn tới hiện tại
Diễn tả một hành động đã làm đi làm lại nhiều trong quá khứ
Diễn tả một trải nghiệm, kinh nghiệm trong quá khứ
Diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra
Quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Công thức:
Câu khẳng định: S + had + VpII
Câu phủ định: S + had not (hadn’t) + VpII
Câu hỏi Yes/No: Had + S + VpII
Câu hỏi thông tin: Từ hỏi + had + S + VpII
Cách dùng:
Diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động/ sự việc khác trong quá khứ.
Diễn tả hành động đã xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Để nắm rõ hơn về các công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của các thì trên, thí sinh có thể đọc thêm tại: Các thi trong tiếng Anh
Lỗi sai phổ biến trong bài thi SAT Reading and Writing
Ví dụ 1: Whenever we went to the US, my father always tries to buy as many designer clothes as possible. (Dịch: Mỗi khi chúng tôi đi Mĩ, bố tôi luôn cố gắng mua nhiều quần áo hàng hiệu nhất có thể.)
Cách 1: Whenever we go to the US, my father always tries to buy as many designer clothes as possible.
Cách 2: Whenever we went to the US, my father always tried to buy as many designer clothes as possible.
Ở ví dụ trên, để có nghĩa, thí sinh có thể hiểu rằng đây là một sự thật rằng mỗi khi chúng tôi đi Mĩ thì bố chúng tôi sẽ mua những bộ quần áo hàng hiệu hoặc hai hành động này đều đã diễn ra trong quá khứ rồi. Vì vậy, thí sinh có thể dùng cả hai vế đều ở dạng hiện tại đơn (như cách 1) hoặc cả hai vế ở thì quá khứ (như cách 2).
Ví dụ 2: Before coming to Vietnam in 2015, Mark rented a house in Hanoi and buy a car to commute. (Dịch: Trước khi tới Việt Nam năm 2015, Mark thuê một cái nhà ở Hà Nội và mua một chiếc xe cho việc di chuyển.)
Khác với ví dụ 1, ở ví dụ 2, thí sinh có thể thấy có từ chỉ thời gian “2015” nên để sửa ví dụ 2 thành đúng, thí sinh chỉ có thể chuyển cả hai động từ của cả hai vế từ hiện tại thành quá khứ vì đây là những hành động đã xảy ra.
Before coming to Vietnam in 2015, Mark rented a house in Hanoi and bought a car to commute.
Ví dụ 3: Although ostriches can reach a speed of up to 70 kilometers per hour, they were no match against a cheetah. (Dịch: Mặc dù đà điểu có thể đạt tốc độ 70 kilomet trên giờ, chúng không thể so sánh với một con báo)
Ở ví dụ 3, vì câu trên đang nói về một sự thật nên cả hai vế phải sử dụng thì hiện tại để câu có thể đúng ngữ pháp.
Although ostriches can reach a speed of up to 70 kilometers per hour, they are no match against a cheetah.
Lỗi sai về thời phổ biến nhất mà thí sinh có thể thấy ở trong các câu hỏi của bài thi SAT chính là sự không đồng nhất về thì được sử dụng trong câu. Tuy nhiên, sẽ có một vài trường hợp mà các động từ không bắt buộc phải cùng thì nên thí sinh cần lưu ý về nội dung của câu:
Ví dụ 4: When I was a child, I used to hate Math, but now I love it. (Dịch: Khi tôi còn bé, tôi từng ghét môn toán, nhưng bây giờ tôi rất thích nó.)
Ví dụ 5: Because Mark didn’t put much effort in preparing for the group assignment, Maya is thinking about eliminating him from the team. (Dịch: Bởi vì Mark không nỗ lực trong việc chuẩn bị cho bài tập nhóm, Maya đang nghĩ tới việc loại anh ta ra khỏi nhóm)
Vì vậy, thí sinh cần đảm bảo rằng các thìthời được sử dụng trong câu đều hợp với ngữ cảnh.
Bài tập vận dụng và đáp án
Choose the correct answer for each question
My co-workers will be the reason why I am staying at my job.
A. NO CHANGE
B. is
C. are
D. were
When my father has gone to buy a new computer, the manager didn’t give him a discount.
A. NO CHANGE
B. had gone
C. went
D. goes
When I arrived at Susan’s birthday party, there was only 7 people.
A. NO CHANGE
B. were
C. are
D. is
While most bears hunt for their food, the giant panda’s diet consists of bamboo.
A. NO CHANGE
B. consisted
C. consist
D. has consisted
Every Monday evening, Max does his homework at the same time his dad watched TV.
A. NO CHANGE
B. is watching
C. watch
D. watches
Đáp án: 1.C 2.C 3.B 4.A 5.D
Tác giả: An Trịnh
Thời (tenses) là một phần kiến thức vô cùng quan trọng cho các thí sinh có ý định thi phần SAT Reading and Writing. Tác giả đã đưa ra lý thuyết, ví dụ và bài tập về các thời nhằm giúp thí sinh có thể hiểu và sử dụng đúng.
Hồ Tường Chính
BÀI VIẾT NỔI BẬT
Ứng dụng trình tự thời gian vào triển khai IELTS Speaking Part 2
ZIM Academy
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tất cả bài viếtKhông có bài viết nào
Đánh giá
5.0 / 5 (1 đánh giá)Gửi đánh giá
0
Bình luận - Hỏi đáp
Bạn cần đăng nhập để có thể bình luận và đánh giá.Đang tải bình luận...BÀI VIẾT NỔI BẬT
Ứng dụng trình tự thời gian vào triển khai IELTS Speaking Part 2
ZIM Academy
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Tất cả bài viếtKhông có bài viết nào
Từ khóa » Thì Cơ Bản Trong Ielts (verb Tenses)
-
Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Bạn Cần Biết - IELTS Vietop
-
Các Thì Trong Tiếng Anh Cơ Bản – Tổng Hợp Công Thức Và Bài Tập Có ...
-
Ngữ Pháp 101: Hiểu Về Các Thì Trong động Từ | IDP IELTS
-
Cách Dùng 12 Thì (Tenses) Cơ Bản Trong Tiếng Anh - Gram...
-
7 Thì Cơ Bản Cần Nhớ Kỹ - IELTS Grammar Tenses - IZONE
-
IELTS Grammar: Các điểm Ngữ Pháp Trọng Tâm Và Tài Liệu để Học
-
5 "thì" Nên Dùng Trong IELTS Writing | Tự Học Tiếng Anh Online
-
Các Thì Trong Tiếng Anh: 12 Thì Chính (12 TENSES)
-
Sự Hoà Hợp Các Thì (Sequence Of Tenses) - Cách Dùng Làm Bài ...
-
Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong IELTS Writing
-
Các Thì Trong Tiếng Anh | Công Thức & Cách Dùng Của 12 Thì
-
Phân Biệt Các Thì Trong Tiếng Anh - Verb Tenses - SET Education
-
[Video] Lưu ý Khi Dùng Thì Của động Từ (Verb Tense) Trong IELTS
-
Tenses Thì - Tự Học Tiếng Anh - LearningEnglishM
