CÁCH ĐỌC CÁC DẤU CÂU TRONG TIẾNG ANH???

Bỏ qua nội dung

CÁCH ĐỌC CÁC DẤU CÂU TRONG TIẾNG ANH??? SHARE ĐỂ NHỚ NHÉ!!! 1. Full stop/ period (Dấu chấm): Đặt ở cuối câu kể để kết thúc câu. 2. Comma /ˈkɑːmə/ (Dấu phẩy): Dùng để tạo những đoạn nghỉ ngắn trong một câu phức hoặc ngăn cách các từ được liệt kê trong một danh sách. 3. Semicolon /ˈsemikoʊlən/ (Dấu chấm phẩy): Dùng để ngăn cách hai câu mà nếu không sử dụng dấu này thì sẽ phải dùng những từ nối như: and (và), because (bởi vì), since (vì), unless (trừ phi), while (trong khi). 4. Colon /ˈkoʊlən/ (Dấu hai chấm): Đặt trước một danh sách, một lời giải thích hay một ví dụ. 5. Hyphen /ˈhaɪfn/ (Dấu nối): Dùng để nối hai từ, để xác định sự ngắt từ giữa hai dòng, và chỉ một nhân tố bị thiếu trong từ. 6. Dash /dæʃ/ (Dấu gạch ngang): Đánh dấu một mệnh đề chen vào, hoặc tách các phần khác nhau của một vấn đề. 7. Question mark (Dấu hỏi): Đặt ở cuối câu hỏi.

8. Exclamation mark (Dấu chấm cảm/ than): Có chức năng như dấu chấm, dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên, sợ hãi hoặc vui sướng… 9. Oblique/slash /əˈbliːk/ (Dấu gạch chéo): Dùng ngăn cách hai từ có nghĩa hoặc chức năng tương đương để lựa chọn một trong hai. 10. Quotation marks /kwoʊˈteɪʃn mɑːrks/ (Dấu ngoặc kép): Biểu lộ những lời nói trực tiếp, chỉ những từ trích dẫn lời nói của một người mới được đặt vào trong dấu ngoặc kép. 11. Apostrophe /əˈpɑːstrəfi/ (Dấu lược): Dấu lược đặt bên cạnh chữ s (’s) để nhắc tới sự sở hữu. 12. Round brackets /ˈbrækɪt/ (Dấu ngoặc đơn/ tròn): Dùng để đưa thêm thông tin, ví dụ nhằm giải thích hoặc làm rõ nghĩa cho từ hoặc cụm từ đứng trước. 13. Square brackets /ˌskwer ˈbrækɪt/ (Dấu ngoặc vuông): Dùng để cung cấp thêm một số thông tin phụ cho đoạn trước đó. 14. Braces /breɪs/ (Dấu ngoặc nhọn): Dùng để nối hai hay nhiều từ hoặc dòng thành đôi.

15. Ellipsis /i´lipsis/ (Dấu chấm lửng): Dùng thay cho một hay một số từ còn thiếu để hoàn thành câu, dùng bỏ bớt những từ, câu hoặc đoạn không cần thiết so với nguyên bản.

Để trải nghiệm môi trường học tập tiếng Anh tốt nhất, mời các bạn học viên đăng ký qua một trong những hình thức sau: 1. Trực tiếp tại Học viện ngôn ngữ Masters: 438 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội. 2. Điện thoại: (04) 3564 3602/ (04) 625 97417. 3. Đăng ký học thử- trải nghiệm FREE: http://goo.gl/forms/x7qzf6iLQn

Chia sẻ:

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Điều hướng bài viết

Loại bánh nào bạn hay ăn nhất ?10 THÀNH NGỮ VỚI “HOME”

Bình luận về bài viết này Hủy trả lời

Δ

Tìm kiếm cho:

Fanpage HMV

Fanpage HMV

Bài viết mới

  • Franchise with HELP- MASTERS the leading brand in language services in ASIA
  • Khai xuân cùng Học viện Ngôn ngữ Help – Masters
  • “RÚT THĂM MAY MẮN – QUÀ TẾT XINH XẮN”
  • CHÍNH THỨC SÁP NHẬP HỌC VIỆN NGÔN NGỮ MASTERS VÀ HELP ENGLISH TẠI VIỆT NAM
  • HAPPY NEW YEAR 2016

Bình luận mới nhất

Chuyên mục

  • English corner
  • Giới thiệu
  • Ielts Masters
  • News
  • Phát âm Tiếng Anh Chuyên Nghiệp
  • TIẾNG ANH PHÁP LÝ
  • Tiếng Anh giao tiếp chuyên nghiệp
  • Tiếng Anh trẻ em
  • Uncategorized

Blog Stats

  • 10 626 hits
Trang này sử dụng cookie. Tìm hiểu cách kiểm soát ở trong: Chính Sách Cookie
  • Bình luận
  • Đăng lại
  • Theo dõi Đã theo dõi
    • HELP Masters Viet Nam
    • Theo dõi ngay
    • Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
    • HELP Masters Viet Nam
    • Theo dõi Đã theo dõi
    • Đăng ký
    • Đăng nhập
    • URL rút gọn
    • Báo cáo nội dung
    • Xem toàn bộ bài viết
    • Quản lý theo dõi
    • Ẩn menu
%d Tạo trang giống vầy với WordPress.comHãy bắt đầu

Từ khóa » Dấu Trong Tiếng Anh đọc Thế Nào