Cách Dùng Của 恐慌,惊慌,恐怖 Trong Ngữ Pháp Tiếng Trung
Có thể bạn quan tâm
Khi học tiếng Trung các bạn thường bắt gặp 3 từ 恐慌 , 惊慌 ,恐怖 này hay không? Mình chắc rằng có không ít bạn đã bị 3 từ này làm cho mơ hồ vì cách dùng của nó. Thực ra mà nói bạn có nhầm từ này cũng đúng vì chúng đều có chung nghĩa. Nếu không để ý ta còn tưởng chúng chả có gì khác biệt nhưng thực ra cách dùng của 恐慌,惊慌,恐怖 cũng khác nhau đấy. Vậy sự khác biệt đó là gì nhỉ? Chúng ta cùng nhau vào bài học hôm nay nhé!
- Luyện thi HSK 4: 5 cụm từ thiết yếu bạn phải biết!
- Phân biệt ngay 省得 免得 以免 trong tiếng Trung
- Phân biệt 听到 – 听见 và 看到 – 看见
- Phân biệt 提前 và 提早 trong tiếng Trung
- Cách dùng cấu trúc 既 (jì)…又 (yòu)… trong ngữ pháp tiếng Trung
Cách dùng của 恐慌,惊慌,恐怖 trong tiếng Trung
Giống: Trước tiên cả 3 từ này đều có nghĩa là lo sợ , bất an. Nhưng mỗi từ lại có cách sử dụng trong những trường hợp khác nhau.
恐慌 /kǒng huāng/ : hoang mang , sợ hãi, khủng hoảng…
Từ này thường được nhấn mạnh vào trạng thái tâm lý bất an vì lo lắng về điều gì hoặc gặp phải nguy cơ gì… Ngoài cách dùng của tính từ nó còn có cách dùng như danh từ.
Ví dụ:
在近代历史上,曾经多次发生经济恐慌。 zài jìn dài lì shǐ shàng , céng jīng duō cì fā shēng jīng jì kǒng huāng . Trong thời kì lịch sử cận đại , đã từng xảy ra nhiều lần khủng hỏang kinh tế.
惊慌 /jīng huāng/ : hoang mang , lo sợ ,lúng túng….
Với từ này dùng khi vì có 1 yếu tố , nguyên nhân nào đó mà bản thân cảm thấy nguy hiểm nên mới khiến ta khiếp sợ , lo lắng. Về ngữ nghĩa thì từ này nhẹ hơn từ 恐慌. Từ này cũng không có cách dùng như danh từ giống 恐慌
Ví dụ:
房子着火了,人们纷纷恐慌 / 惊慌地往外面跑。 fáng zi zháo huǒ le , rén men fèn fen kǒng huāng / jīng huāng de wǎng wài miàn pǎo . Căn phòng bùng cháy , mọi người lo sợ ào ào chạy ra bên ngoài.
Chú ý: trong 1 số trường hợp mà ta có thể dùng được cả 恐慌 và 惊慌. Như ví dụ trên. Bởi vì căn phòng bùng cháy khiến mọi người sợ hãi, tâm lý bất an khi có thể sẽ chết (恐慌) vì thế nên họ mới ào ào chạy ra phía ngoài. Cũng vì căn phòng bị cháy là yếu tố, nguyên nhân khiến cho mọi người cảm thấy nguy hiểm nên ào ào chạy ra ngoài khỏi căn phòng đó. Ở đây chính yếu tố căn phòng cháy đã khiế mọi người hoang mang chạy ra ngoài (惊慌)
恐怖 /kǒng bù/ : Khủng bố
Từ này dùng để chỉ những cảnh tượng, sự vật nguy hiểm, đe doạ đến tính mạng của con người khiến ta lo sợ. Dùng làm định ngữ để chỉ những sự việc làm người ta ghê sợ , đáng sợ.
Ví dụ:
每一个见过这种恐怖场面的人心情都很难平静下来。 měi yí ge jiàn guò zhè zhǒng kǒng bù chǎng miàn de rén xīn qíng dōu hěn nán píng jìng xià lái . Mỗi 1 người mà đã nhìn qua cái cảnh tượng khủng bố như vậy , tâm trạng khó mà có thể ổn định lại được.
Giờ bạn đã hiểu thêm về cách dùng của 恐慌,惊慌,恐怖 chưa? Việc học ngữ pháp tiếng Trung qua ví dụ sẽ giúp bạn nhớ lâu, nhớ kỹ hơn.
Đừng bỏ qua các bài học hay tiếp theo nha!
- Bạn biết gì về sự khác nhau giữa 争斗 và 斗争?
- Phân biệt giữa 绝望 và 失望
- Phân biệt 完满 完美 và 完备
Từ khóa » Sợ Hãi Tiếng Trung Là Gì
-
HOC TIENG HOA - Học Tiếng Trung Chủ đề - Sợ Hãi Wǒ Hěn...
-
Vẻ Sợ Hãi Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số
-
Vô Cùng Sợ Hãi Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số
-
Từ Vựng Tiếng Trung Miêu Tả Sợ Hãi
-
[Học Tiếng Trung Theo Chủ đề] Chủ đề SỢ HÃI Trong Tiếng Trung
-
Sợ Tiếng Trung Là Gì - Học Tốt
-
Từ Vựng Tiếng Trung Miêu Tả Sợ Hãi - Pinterest
-
Từ Vựng Tiếng Trung Về Cảm Xúc | Mẫu Câu Miêu Tả Tâm Trạng
-
Giải Pháp Đánh Bại Nỗi Sợ Học Tiếng Hoa
-
Buồn Tiếng Trung | Cách Nói Miêu Tả Cảm Xúc Tiêu Cực 2022
-
Kiến Thức Tổng Quan Về Sử Dụng Thán Từ Trong Tiếng Trung
-
Hướng Dẫn Nói Buồn Trong Tiếng Trung | Cảm Xúc Tiêu Cực