Cách Hạch Toán Phí đăng Ký, Kiểm đinh, Bảo Hiểm Khi Mua Xe ô Tô
Có thể bạn quan tâm
Khi mua ô tô, ngoài giá mua xe, doanh nghiệp thường phát sinh thêm các khoản phí như:
Phí đăng ký xe
Phí kiểm định (đăng kiểm)
Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
Phí bảo hiểm vật chất xe (nếu có)
Cách hạch toán kế toán các khoản chi phí này tùy thuộc vào việc xe mua về được sử dụng vào mục đích gì và loại chi phí nào có tính chất đầu tư dài hạn.
Chú ý phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô
– Phí đăng ký, phí kiểm định ban đầu (đăng kiểm) phải tính vào nguyên giá xe (TK 211)
Đây là chi phí cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, do đó phải cộng vào nguyên giá TSCĐ.
Bao gồm: phí cấp biển số, lệ phí trước bạ, đăng ký lưu hành, phí kiểm định an toàn kỹ thuật.
=> Không được đưa vào chi phí trong kỳ.
Tuy nhiên chi phí đăng kiểm hàng năm ( phí duy trì hoạt động) thì đưa vào chi phí hoặc phân bổ
Hóa đơn – chứng từ hợp lệ
Cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn VAT, biên lai thu phí, hợp đồng bảo hiểm, v.v.
Là căn cứ để hạch toán đúng và được khấu trừ (nếu đủ điều kiện VAT)..
BẢNG HẠCH TOÁN TỔNG HỢP KHI MUA XE Ô TÔ
Bảng sau tổng hợp cách hạch toán các khoản chi phí liên quan khi doanh nghiệp mua xe ô tô để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Khoản mục Hạch toán Tài khoản sử dụng Ghi chú Giá mua xe (chưa VAT) Nợ TK 211 Có TK 331 hoặc 112
211 Nguyên giá TSCĐ Phí đăng ký xe Nợ TK 211 Có TK 111/112
211 Cần để xe được phép lưu hành Phí kiểm định xe Nợ TK 211 Có TK 111/112
211 Chi phí để xe được đưa vào sử dụng Lệ phí trước bạ Nợ TK 211 Có TK 111/112
211 Thuế để sở hữu xe Bảo hiểm TNDS (bắt buộc) Nợ TK 242 Có TK 111/112
242 Chi phí trả trước, phân bổ theo kỳ Bảo hiểm vật chất xe (nếu có) Nợ TK 242 Có TK 111/112
242 Không bắt buộc, phân bổ nếu có mua Thuế GTGT đầu vào Nợ TK 133 Có TK 111/112
133 Khấu trừ nếu xe dùng cho sản xuất, kinh doanh
Ví dụ về hạch toán phí đăng kiểm, kiểm định, bảo hiểm khi mua ô tô
Ví dụ: DN bạn mua ô tô nhưng phải vay vốn ngân hàng cụ thể:1. Ngày 23/03/202X công ty bạn chuyển khoản đặt cọc mua xe: 50.000.000đ. Và được bên bán xe xuất hoá đơn GTGT 600.000.000 đồng chưa VAT.2. Ngày 25/03/2020:
- Công ty bạn vay dài hạn của Ngân hàng ACB và ngân hàng chuyển trực tiếp cho công ty bán xe: 400.000.000 đồng . Vay trong 3 năm;
- Công ty bạn chuyển số tiền còn lại vào tài khoản công ty bán xe: 210.000.000
3. Ngày 26/03/202X: Công ty bạn thanh toán các khoản phí và lệ phí liên quan đển việc đưa xe vào sử dụng như:
+ Phí trước bạ: 12.000.000
+ Phí đăng ký mới: 500.000
+ Phí đường bộ: 2.160.000
+ Bảo hiểm xe: 8.196.000
+ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 1.200.000
Vậy thì câu hỏi đặt ra là chúng ta hạch toán như thế nào?
+ Thứ 1. Tại ngày 23/03/202X
* Đặt cọc tiền mua ô tô
- Nợ TK 331: 50.000.000
- Có TK 112: 50.000.000
* Khi nhận được hoá đơn
- Nợ TK 211: 600.000.000
- Nợ TK 1331: 60.000.000
- Có TK 331: 660.000.000
+ Thứ 2. Tại ngày 25/03/202X
* Khi ngân hàng BIDV giải ngân cho nhà cung cấp:
- Nợ TK 331: 400.000.000
- Có TK 341: 400.000.000
* Khi công ty thanh toán phần còn lại:
- Nợ TK 331: 210.000.000
- Có TK 112: 210.000.000
+ Thứ 3. Tại ngày 26/03/202X
* Lệ phí trước bạ: (cái này căn cứ theo Khoản 1 điều 4 Thông tư 45/2013)
=> Tính lệ phí trước bạ:
- Nợ TK 211: 12.000.000
- Có TK 3339: 12.000.000
Lưu ý: Từ 01/07/2025 thì lệ phí trước bạ, phí đăng ký mới, phí đăng kiểm sẽ không đưa vào giá trị gốc của TSCĐ nữa, Từ năm 2023 (theo Thông tư 24/2023/TT-BCA), khi bán xe, chủ xe phải nộp lại biển số xe (biển định danh) cho cơ quan đăng ký xe. Biển số này sẽ được thu hồi và giữ lại trong 5 năm, nếu chủ xe mua xe mới trong thời gian này, họ có thể yêu cầu cấp lại chính biển số đó
=> Chính vì vậy, lệ phí trước bạ, phí đăng ký mới, phí đăng kiểm sẽ đưa vào chi phí hoặc phân bổ
Vậy hạch toán lệ phí trước bạ như sau:
- Nợ TK 627/641/642/242: 12.000.000
- Có TK 3339: 12.000.000
=> Nộp lệ phí trước bạ:
- Nợ TK 3339: 12.000.000
- Có TK 111: 12.000.000
* Phí đăng ký mới:
- Nợ TK 627/641/642/242: 500.000
- Có TK 111: 500.000
* Phí đường bộ:
- Nợ TK 242: 2.160.000
- Có TK 111: 2.160.000
Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)
- Nợ TK 6422: 180.000
- Có TK 242: 180.000
- Nợ TK 242: 8.196.000
- Có TK 111: 8.196.000
Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)
- Nợ TK 6422: 683.000
- Có TK 242: 683.000
- Nợ TK 242: 1.200.000
- Có TK 111: 1.200.000
Định kỳ phân bổ (phân bổ 12 tháng)
- Nợ TK 6422: 100.000
- Có TK 242: 100.000

Một số vấn đề lưu ý về hạch toán phí đăng ký, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô
Doanh nghiệp mua xe ô tô có được khấu trừ thuế GTGT không?
Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
Điểm e Khoản 2.2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)…
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu doanh nghiệp mua ô tô có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ. Nếu không sử dụng như các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần giá trị 1,6 tỷ đồng, phần giá vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.
Ví dụ: Công ty A mua 1 xe ô tô Honda trị giá nguyên giá 2.5 tỷ đồng (giá chưa chưa GTGT)
– Phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ tương ứng = 2.5 tỷ đồng -1.6 tỷ đồng = 0.9 tỷ đồng.
Doanh nghiệp mua ô tô có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào? Khi thanh lý TSCĐ đó có phải nộp thuế GTGT không? Quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua tài sản cố định?
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Hiện nay, theo quy định của pháp luật, có hai phương thức tính thuế là theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Vậy phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện thế nào? Điều kiện đẻ được khấu trừ thuế đầu vào được xác định ra sao? Dưới đây là bài viết phân tích về vấn đề này:
Căn cứ pháp lý:
Luật thuế thu nhận cá nhân sửa đổi sổ sung 2012
Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng
Thông tư 151/2014/TT-BTC Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế
3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
– Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các pháp nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế giá trị gia tăng. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các loại chứng từ khác như: ủy nhiệm chi, séc, hoặc lệnh chi,…
– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
-Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Khấu trừ thuế đầu vào khi mua xe ô tô như thế nào?
Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với doanh nghiệp mua xe ô tô theo quy định tại Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 219/2013
“Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”
Như vây, khấu trừ thuế đầu vào khi mua ô tô là phần thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ thuế.
Ngoài ra, theo điểm e Khoản 2.2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)…
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu doanh nghiệp mua ô tô có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ. Nếu không sử dụng như các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần giá trị 1,6 tỷ đồng, phần giá vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.
Ví dụ: Công ty A mua 1 xe ô tô Honda trị giá nguyên giá 2.5 tỷ đồng (giá chưa chưa GTGT)
– Phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ tương ứng = 2.5 tỷ đồng -1.6 tỷ đồng = 0.9 tỷ đồng.
– Phần thuế GTGT của ô tô theo hóa đơn là:= 2.500.000.000 đồng x 10% = 250.000.000 đồng.
– Phần thuế GTGT của ô tô tương ứng với phần nguyên giá vượt 1.6 tỷ là: = 900.000.000 đồng x 10% = 90.000.000 (đồng).
Như vậy:
Số thuế GTGT đầu vào của ô tô không được khấu trừ = 90.000.000 đồng.
Số thuế GTGT đầu vào của ô tô được khấu trừ = 250.000.000 – 90.000.000 = 160.000.000 (đồng)
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN MAI THANH
Địa chỉ: 113/8/9 Đường Lê Văn Chí, P. Linh Trung, Thủ Đức, TPHCM VP: Số 8, Đường 155, Bình Mỹ, TPHCM Liên hệ: 0907 723 900 Email: [email protected]
Fanpage:DV KẾ TOÁN MAI THANH
Tag:Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô, Cách hạch toán phí đăng ký, Cách hạch toán phí đăng ký, kiểm đinh, bảo hiểm khi mua xe ô tô
| DỊCH VỤ KẾ TOÁN MAI THANH | |
| ✅ Dịch vụ thành lập công ty | ⭐ Cung cấp dịch vụ thành lập DN nhanh gọn, chính xác |
| ✅ Dịch vụ kế toán thuế trọn gói | ⭐ Kế toán đúng chuẩn mực kế toán, đúng luật thuế ban hành |
| ✅ Dịch vụ thuê văn phòng ảo | ⭐ Văn phòng ảo trọn gói nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí |
| ✅ Dịch vụ quyết toán thuế | ⭐ Làm lại hồ sơ, xử lý số liệu để quyết toán được nhanh gọn |
| ✅ Dịch vụ hoàn thuế GTGT | ⭐ Dịch vụ hoàn thuế nhanh gọn, tối ưu chi phí |
| ✅ Dịch vụ giải thể DN | ⭐ Giải thể nhanh gọn, rút ngắn thời gian cho khách hàng |
Câu hỏi giải đáp về phí đăng kiểm, kiểm định, bảo hiểm khi mua xe ô tô
Phân biệt nguyên giá và chi phí trả trước| Khoản phí | Tính vào TK nào? | Lý do |
|---|---|---|
| Phí đăng ký xe, lệ phí trước bạ | TK 211 | Đưa vào sử dụng |
| Phí kiểm định, cấp biển số | TK 211 | Gắn với việc đưa tài sản vào hoạt động |
| Bảo hiểm TNDS, vật chất | TK 242 | Có tính định kỳ, không làm tăng giá trị tài sản |
– Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các pháp nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế giá trị gia tăng. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các loại chứng từ khác như: ủy nhiệm chi, séc, hoặc lệnh chi,…
– Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
-Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.
Bảo hiểm vật chất xe (không bắt buộc)Là bảo hiểm tự nguyện, có thể mua hoặc không.
Nếu mua: cũng được hạch toán vào TK 242 và phân bổ dần như bảo hiểm TNDS.
Nếu thời hạn > 12 tháng → phân bổ dài hạn.
Chia sẽ bài viết
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TYCÁC NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ VỐN PHÁP ĐỊNHBÀI VIẾT LIÊN QUAN

DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHO HỘ KINH DOANH
22/01/2026DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHO HỘ KINH DOANH – GIẢI PHÁP THUẾ AN TOÀN, HIỆU QUẢ VÀ TIẾT KIỆM Hiện…

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI
22/01/2026DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI MAI THANH Trong quá trình hoạt động, kế toán – thuế luôn là…

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI TỪ 300K/THÁNG
06/01/2026DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI – GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH AN TOÀN, HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP Trong bối…

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI
06/01/2026DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI – NHANH CHÓNG, ĐÚNG LUẬT, TIẾT KIỆM CHI PHÍ Trong những năm…

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI
06/01/2026DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI – KHỞI ĐẦU VỮNG CHẮC, PHÁP LÝ AN TÂM Trong bối cảnh…

CÁC GIẤY TỜ CẦN LẤY TRƯỚC KHI NGHỈ VIỆC
23/12/2025CÁC GIẤY TỜ CẦN LẤY TRƯỚC KHI NGHỈ VIỆC Nghỉ việc không đơn thuần là từ bỏ một công việc,…
Bài viết mới cập nhật- DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHO HỘ KINH DOANH
- DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI
- DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI TỪ 300K/THÁNG
- DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI
- DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI
DVKT MAI THANH
- Trang Chủ
- Giới thiệu
- Dịch vụ doanh nghiệp
- BÁO GIÁ THUÊ VĂN PHÒNG ẢO
- BÁO GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY
- BÁO GIÁ THAY ĐỔI GP KD
- BÁO GIÁ GIẢI THỂ DN
- Dịch vụ kế toán
- BÁO GIÁ DV KẾ TOÁN TRỌN GÓI
- BÁO GIÁ KHAI THUẾ BAN ĐẦU
- BÁO DV BẢO HIỂM XÃ HỘI
- BÁO GIÁ QUYẾT TOÁN THUẾ
- Tư vấn kế toán
- Tư vấn kế toán
- Hệ thống tài khoản
- Mẫu văn bản – Chuẩn mực kế toán
- Tư vấn doanh nghiệp
- Luật doanh nghiệp cần biết
- Hỗ trợ Kế Toán Viên
- ĐỀ THI CPA -TCDN
- ĐỀ THI CPA – LUẬT
- ĐỀ THI CPA – TIẾNG ANH
- Tư vấn kế toán
- Liên hệ
xx Từ khóa » Hạch Toán Mua Xe ô Tô
-
Hướng Dẫn Hạch Toán Mua Xe ô Tô Và Các Chứng Từ ... - MISA AMIS
-
Cách Hạch Toán Mua Xe ô Tô Trên 1.6 Tỷ - Kê Khai, Khấu Hao
-
Chi Phí Mua Xe ô Tô Cũ Của Cá Nhân Không Có Hóa đơn
-
Hướng Dẫn Hạch Toán Mua Xe ô Tô Và Các Chứng Từ ... - Wiki Fin
-
Cách Xử Lý - Hạch Toán Tiền Mua Xe Giá Trị Trên 1.6 Tỷ
-
1) Cách Xác định Nguyên Giá TSCĐ Hữu Hình Mua Sắm
-
Cách Hạch Toán Mua Xe ô Tô Trên 1,6 Tỷ
-
Cách Hạch Toán Và Kê Khai Hóa đơn Mua Xe ô Tô Trên 1,6 Tỷ
-
Cách Hạch Toán Xe ô Tô Trên 1.6 Tỷ - Nguyên Giá Và Khấu Hao
-
Hạch Toán Mua Xe ô Tô Trên 1,6 Tỷ Và Khấu Hao Như Thế Nào?
-
Hướng Dẫn Hạch Toán Và Kê Khai Thuế Khi Mua ô Tô Trên 1,6 Tỷ - VAFT
-
Hạch Toán Chi Phí Mua ô Tô - Mạng Xã Hội Webketoan
-
Bộ Hồ Sơ Mua Xe ô Tô Làm Tài Sản Cố định Của Doanh Nghiệp
-
Hướng Dẫn Cách Hạch Toán - Kê Khai Hóa đơn Mua Xe ô Tô Trên 1,6 Tỷ