Cách Nhận Biết Oxi, Ozon, Lưu Huỳnh, SO2, SO3 ...
Có thể bạn quan tâm
Các bước làm một bài nhận biết:
- Trích mẫu thử.
- Dùng thuốc thử.
- Nêu hiện tượng.
- Viết phương trình phản ứng.
Lưu ý: Nếu hai mẫu thử có cùng tính chất, khi cho thuốc thử vào nhận biết thì hiện tượng sẽ trùng nhau, lúc đó ta tách chúng thành một nhóm, những mẫu thử khác không giống hiện tượng tách thành nhóm khác và tiếp tục sử dụng bảng nhận biết theo thứ tự sau
Bảng : Nhận biết O2, O3, S và các hợp chất
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2. Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Hướng dẫn:
Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử, cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử, mẫu thử nào quỳ tím hóa đỏ là HCl.
Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào 3 mẫu thử cón lại, mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là ống nghiệm đựng Na2SO4.
Na2SO4+ BaCl2 → NaCl + BaSO4↓
Cho vài giọt dung dịch Na2SO4 (đã biết) vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào có kết tủa trắng là dung dịch Ba(NO3)2
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaSO4↓
Còn lại dung dịch NACl, có thể khẳng định bằng dung dịch AgNO3
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
Ví dụ 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:Na2S, K2CO3, BaCl2, Na2SO3, NaCl.
Hướng dẫn:
Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẫu thử trên
- Mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl
- Mẫu thử tạo khí có mùi trứng ung (trứng thối) là Na2S
Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S↑
- Mẫu thử tạo khí mùi hắc là Na2SO3.
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑+ H2O
- Mẫu thử tạo khí không màu, không mùi là K2CO3
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑+ H2O
Ví dụ 3: Cho các dung dịch không màu của các chất sau: NaCl, K2CO3. Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2. Hãy phân biệt các dung dịch đã cho bằng phương pháp hóa học mà không dùng thêm hóa chất nòa khác làm thuốc thử. Viết phương trình hóa học nếu có.
Hướng dẫn:
Lấy mỗi dung dịch một ít rồi chia ra 5 ống nghiệm có đánh số. Cho lầ lượt từng dung dịch vào các dung dịch còn lại, hiện tượng thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
| NaCl | K2CO3 | Na2SO4 | HCl | Ba(NO32 | Kết luận |
| NaCl | |||||
| K2CO3 | ↑ | ↓ | ↑,↓ | ||
| Na2SO4 | ↓ | ↓ | |||
| HCl | ↑ | ↑ | |||
| Ba(NO3)2 | ↓ | ↓ | 2↓ |
Từ khóa » Nhận Biết Ozon
-
Cách Nhận Biết Oxi, Ozon, Lưu Huỳnh, SO2, SO3, H2S Hay, Chi Tiết
-
Nhận Biết Oxi Và Ozon - Từ Điển Phương Trình Hóa Học
-
Thuốc Thử đặc Trưng để Nhận Biết Khí Ozone (O3) Là - TopLoigiai
-
PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT OXI, OZON, LƯU HUỲNH
-
Chủ đề 2: Nhận Biết Oxi, Ozon, Lưu Huỳnh, SO2, SO3, H2S - Lib24.Vn
-
Thuốc Thử đặc Trưng để Nhận Biết Khí Ozon Là - Bài Tập Hóa Học Lớp 10
-
Thuốc Thử đặc Trưng để Nhận Biết Khí Ozone Là?
-
Phân Biệt Oxi Và Ozon Bằng Phương Pháp Hóa Học?
-
Ozon – Wikipedia Tiếng Việt
-
Oxi Và Ozon. Phương Pháp Hoá Học để Nhận Biết Hai Khí Trên Là
-
Cách Nhận Biết Oxi, Ozon, Lưu Huỳnh, SO2, SO3, H2S Hay, Chi Tiết
-
Dùng Kim Loại Nào để Nhận Biết Khí Ozon Và Oxi?
-
Nêu Cách Nhận Biết Khí Ozon? Hiện Tượng Quan Sát được? Viết ...