Cách Tra Lịch Nhật Bản Theo Niên Hiệu. | ABC Hr - Xuất Khẩu Lao ...
Có thể bạn quan tâm
Ngoài cách đếm, tính năm theo dương lịch như các quốc gia khác, Nhật Bản còn một cách tính năm độc đáo khác là cách tính năm theo niên hiệu và số năm trị vì của vị Nhật Hoàng đương thời. Đây là cách tính lịch được người Nhật dùng phổ biến, nhất là trong các giấy tờ hành chính, vì thế thực tập sinh Việt nên biết cả hai lịch để có thể tính chính xác được năm cần điền nhé. 1. Lịch Nhật Bản được xem như thế nào? Lịch Nhật Bản là hệ thống đánh số các năm theo niên hiệu và số năm trị vì của Nhật Hoàng đương thời. Cách đánh số này được áp dụng rất thông dụng trong các form mẫu, giấy tờ ở khắp nơi tại Nhật.Theo đó năm đầu tiên trị vì của một Nhật Hoàng sẽ gọi bằng Niên hiệu + Gannen (ví dụ Heisei Gannen), từ các năm sau sẽ gọi băng Niên hiệu + số năm.Ví dụ: Nhật Hoàng (Thiên Hoàng) của Nhật hiện nay lấy niên hiệu là Bình Thành (Heisei) và lên ngôi năm 1989 do đó năm 2011 được gọi là năm Heisei 23, có nghĩa là năm thứ 23 trị vì của Nhật Hoàng Akihito. Năm Bình Thành đầu tiên gọi là Heisei Gannen (1989), năm Bình Thành 2 là Heisei 2 (1990),…. Tại Nhật từ năm 645 đến nay có tới 245 đời Nhật Hoàng, dưới đây sẽ liệt kê một số đời Nhật Hoàng kèm theo năm gần đây nhất như:
Heisei (平成) – Bình Thành: 1989 – 2019
Shōwa (昭和) – Chiêu Hòa: 1926–1989
Taishō (大正) – Đại Chính: 1912–1926
Meiji (明治) – Minh Trị: 1868–1912
Keiō (慶応) – Khánh Ứng: 1865—1868
Genji (元治) – Nguyên Trị: 1864—1865
Bunkyū (文久) – Văn Cửu: 1861—1864
Man’en (万延) – Vạn Diên: 1860—1861
Ansei (安政) – An Chính: 1854—1860
Kaei (嘉永) – Gia Vĩnh: 1848—1854
Kōka (弘化) – Hoằng Hóa: 1844—1848Ngoài cách sử dụng lịch riêng người Nhật cũng có cách tính tuổi khá đặc biệt.
Ngày 1-4, tại Văn phòng thủ tướng Nhật Bản (Tokyo), chính thức quyết định niên hiệu triều đại mới khi hoàng Thái tử Naruhito đăng quang, chính thức lên ngôi, trở thành Thiên hoàng thứ 126 của Nhật Bản. Năm 2019 sẽ là năm Reiwa- "Lệnh Hoà nguyên niên" (令和元年)
2. Cách tính năm dương lịch theo lịch Nhật Bản
Nếu nhớ được năm bắt đầu trị vì của Nhật Hoàng đó thì việc tính năm đó là năm thứ bao nhiêu. Công thức tính năm dương lịch theo niên hiệu như sau:Năm cần tính = Năm dương lịch cần tính – năm bắt đầu niên đại + 1.Trường hợp năm cần tính trùng với năm bắt đầu niên đại thì gọi là Gannen.Ví dụ: sinh năm 1980, năm này thuộc thời Shōwa (Chiêu Hòa) 1926–1989. Ta lấy 1980 – 1926 + 1 = 55, năm 1980 là năm Showa thứ 55 2022 Là năm bao nhiêu của Nhật? Ngoài ra còn có cách tính khác dùng cho người nước ngoài có thể dễ dàng chuyển năm theo dương lịch sang lịch Nhật Bản hiện nay bằng một phép tính đơn giản là ta sẽ lấy 2 số cuối trong năm dương lịch + 12 ( VD: năm 1990 : 90+12 = 02 => năm Heisei thứ 2 - 平成2 年 ). Bảng tra cứu lịch theo niên hiệu một số năm gần đây:| Niên đại | Năm Japan | Năm dương lịch | Phiên âm |
| 平成 | 30 | 2018 | Heisei |
| 平成 | 29 | 2017 | Heisei |
| 平成 | 28 | 2016 | Heisei |
| 平成 | 27 | 2015 | Heisei |
| 平成 | 26 | 2014 | Heisei |
| 平成 | 25 | 2013 | Heisei |
| 平成 | 24 | 2012 | Heisei |
| 平成 | 23 | 2011 | Heisei |
| 平成 | 22 | 2010 | Heisei |
| 平成 | 21 | 2009 | Heisei |
| 平成 | 20 | 2008 | Heisei |
| 平成 | 19 | 2007 | Heisei |
| 平成 | 18 | 2006 | Heisei |
| 平成 | 17 | 2005 | Heisei |
| 平成 | 16 | 2004 | Heisei |
| 平成 | 15 | 2003 | Heisei |
| 平成 | 14 | 2002 | Heisei |
| 平成 | 13 | 2001 | Heisei |
| 平成 | 12 | 2000 | Heisei |
| 平成 | 11 | 1999 | Heisei |
| 平成 | 10 | 1998 | Heisei |
| 平成 | 9 | 1997 | Heisei |
| 平成 | 8 | 1996 | Heisei |
| 平成 | 7 | 1995 | Heisei |
| 平成 | 6 | 1994 | Heisei |
| 平成 | 5 | 1993 | Heisei |
| 平成 | 4 | 1992 | Heisei |
| 平成 | 3 | 1991 | Heisei |
| 平成 | 2 | 1990 | Heisei |
| 平成 | Gannen | 1989 | Heisei |
| 昭和 | 63 | 1988 | Shōwa |
| 昭和 | 62 | 1987 | Shōwa |
| 昭和 | 61 | 1986 | Shōwa |
| 昭和 | 60 | 1985 | Shōwa |
| 昭和 | 59 | 1984 | Shōwa |
| 昭和 | 58 | 1983 | Shōwa |
| 昭和 | 57 | 1982 | Shōwa |
| 昭和 | 56 | 1981 | Shōwa |
| 昭和 | 55 | 1980 | Shōwa |
| 昭和 | 54 | 1979 | Shōwa |
| 昭和 | 53 | 1978 | Shōwa |
| 昭和 | 52 | 1977 | Shōwa |
| 昭和 | 51 | 1976 | Shōwa |
| 昭和 | 50 | 1975 | Shōwa |
| 昭和 | 49 | 1974 | Shōwa |
| 昭和 | 48 | 1973 | Shōwa |
| 昭和 | 47 | 1972 | Shōwa |
| 昭和 | 46 | 1971 | Shōwa |
| 昭和 | 45 | 1970 | Shōwa |
| 昭和 | 44 | 1969 | Shōwa |
| 昭和 | 43 | 1968 | Shōwa |
| 昭和 | 42 | 1967 | Shōwa |
| 昭和 | 41 | 1966 | Shōwa |
| 昭和 | 40 | 1965 | Shōwa |
| 昭和 | 39 | 1964 | Shōwa |
| 昭和 | 38 | 1963 | Shōwa |
| 昭和 | 37 | 1962 | Shōwa |
| 昭和 | 36 | 1961 | Shōwa |
| 昭和 | 35 | 1960 | Shōwa |
| 昭和 | 34 | 1959 | Shōwa |
| 昭和 | 33 | 1958 | Shōwa |
| 昭和 | 32 | 1957 | Shōwa |
| 昭和 | 31 | 1956 | Shōwa |
| 昭和 | 30 | 1955 | Shōwa |
| 昭和 | 29 | 1954 | Shōwa |
| 昭和 | 28 | 1953 | Shōwa |
| 昭和 | 27 | 1952 | Shōwa |
| 昭和 | 26 | 1951 | Shōwa |
| 昭和 | 25 | 1950 | Shōwa |
| 昭和 | 24 | 1949 | Shōwa |
| 昭和 | 23 | 1948 | Shōwa |
| 昭和 | 22 | 1947 | Shōwa |
| 昭和 | 21 | 1946 | Shōwa |
| 昭和 | 20 | 1945 | Shōwa |
| 昭和 | 19 | 1944 | Shōwa |
| 昭和 | 18 | 1943 | Shōwa |
| 昭和 | 17 | 1942 | Shōwa |
| 昭和 | 16 | 1941 | Shōwa |
| 昭和 | 15 | 1940 | Shōwa |
| 昭和 | 14 | 1939 | Shōwa |
| 昭和 | 13 | 1938 | Shōwa |
| 昭和 | 12 | 1937 | Shōwa |
| 昭和 | 11 | 1936 | Shōwa |
| 昭和 | 10 | 1935 | Shōwa |
| 昭和 | 9 | 1934 | Shōwa |
| 昭和 | 8 | 1933 | Shōwa |
| 昭和 | 7 | 1932 | Shōwa |
| 昭和 | 6 | 1931 | Shōwa |
| 昭和 | 5 | 1930 | Shōwa |
| 昭和 | 4 | 1929 | Shōwa |
| 昭和 | 3 | 1928 | Shōwa |
| 昭和 | 2 | 1927 | Shōwa |
| 昭和 | Gannen | 1926 | Shōwa |
03/12/2025
🏯 Thành Tsuruga Mùa Đông – Vẻ Đẹp Tĩnh Lặng Giữa Lòng Fukushima ❄️Giới thiệu về Thành Tsuruga Thành Tsuruga (Tsuruga Castle) tọa lạc tại thành phố Aizuwakamatsu, tỉnh Fukushima, là một trong những biểu tượng lịch sử nổi bật nhất vùng Tohoku. Lâu đài gây ấn tượng với mái ngói đỏ độc đáo, tường thành trắng và kiến trúc cổ đặc trưng Nhật Bản. Vào mùa đông, khi tuyết phủ trắng xóa khắp khuôn viên, Tsuruga trở thành một bức tranh thanh thoát và tĩnh lặng – thu hút vô số du khách ghé thăm.
17/07/2023
Chúc mừng 16 bạn học viên mới trúng tuyển ĐH Dịch vụ khách sạnXuất khẩu lao động Nhật Bản ABC Hr xin trân trọng thông báo và chúc mừng mười sáu bạn học viên tiếp theo trúng tuyển Đơn hàng Dịch vụ khách sạn tháng 7.
04/07/2023
Đoàn bay đầu tiên của tháng 7 hạ cánh xuống Nhật BảnXuất khẩu lao động Nhật Bản ABC Hr xin chúc mừng đoàn bay đầu tiên của tháng 7 đã hạ cánh an toàn xuống Nhật Bản vào ngày 3 tháng 7 vừa qua.
Thông báo Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi sẽ sớm liên lạc với bạn. ĐóngTừ khóa » Cách Tính Năm Sinh Theo Lịch Nhật
-
Niên Hiệu (元号)mới 令和 Và Lịch Nhật Bản
-
Heisei Là Gì? Reiwa Là Gì? Cách Tra Lịch Nhật Bản Theo Niên Hiệu
-
BẢNG CHUYỂN NĂM DƯƠNG LỊCH-NĂM NIÊN HIỆU NHẬT HOÀNG
-
Lịch Nhật Bản Và Tra Lịch Theo Niên Hiệu (Showa, Meiji, Taisho, Heisei)
-
Hướng Dẫn Tính Năm Sinh Và Tính Tuổi Theo Năm Sinh Nhật Bản - JAPO
-
Reiwa 4 Là Năm Nào? Cách Tính Năm Theo Niên Hiệu Của Người Nhật
-
Cách Tính Năm Và Tính Tuổi Của Người Nhật - Japan IT Work
-
Cách Tra Lịch Theo Niên Hiệu ở Nhật Bản
-
Bảng đổi Các Năm Và Niên Hiệu ở Nhật Bản Taisei Showa Heisei
-
Cách Tra Lịch Theo Niên Hiệu ở Nhật Bản
-
Niên Hiệu Nhật Bản – Bảng Tra Năm Dương Lịch Sang Lịch Nhật
-
Quy đổi Niên Hiệu (niên đại) Nhật Bản (元号), Lịch Nhật Bản Sang ...
-
Heisei Là Gì? Reiwa Là Gì? Cách Tra Lịch Nhật ... - Xuất Khẩu Lao động
-
Nhật Bản – Wikipedia Tiếng Việt