Cách Xưng Hô ở Trung Quốc - Xương

Nội dung ♥ Với người khác ♥ Trong gia phả ♥ Trong gia tộc ♥ Với người khác về người thân của mình ♥ Với người khác về người thân của họ
A. Xưng hô khi nói chuyện với người khác:
– Tôi (cho phái nam) = Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già) – Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ/Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần ni (nếu là ni cô)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ) – Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ) – Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ) – Anh (gọi thân mật) = Hiền huynh – Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ) – Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ – Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ) – Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ – Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ) – Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội – Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ) – Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ) – Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di….) – Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng – Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm…) – Ông nội/ngoại = Gia gia – Ông nội = Nội tổ – Bà nội = Nội tổ mẫu – Ông ngoại = Ngoại tổ – Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu – Cha = Phụ thân – Mẹ = Mẫu thân – Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh – Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ – Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ – Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội – Cha nuôi = Nghĩa phụ – Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu – Anh họ = Biểu ca – Chị họ = Biểu tỷ – Em trai họ = Biểu đệ – Em gái họ = Biểu muội – Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử – Gọi chồng = Tướng công/Lang quân – Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu – Chị dâu = Tẩu tẩu – Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên – Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)
B. Xưng hô trong gia phả:
– Ông bà tổ chết rồi: Hiển cao tổ khảo/tỷ – Ông bà tổ chưa chết: Cao tổ phụ/mẫu – Cháu xưng: Huyền tôn – Ông bà cố chết rồi: Hiển tằng tổ khảo/tỷ – Ông bà có chưa chết: Tằng tổ phụ/mẫu – Cháu xưng: Tằng tôn – Ông bà nội chết rồi: Hiền tổ khảo/tỷ – Ông bà nội chưa chết: Tổ phụ/mẫu – Cháu xưng: nội tôn – Cha mẹ chết: Hiển khảo, Hiền tỷ. a) Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu – Cha chết thì con xưng: Cô tử, cô nữ (cô tử: con trai, cô nữ: con gái). – Mẹ chết thì con xưng: Ai tử, ai nữ. – Cha mẹ đều chết thì con xưng: Cô ai tử, cô ai nữ. b) Xưng hô trong tang lễ – Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng. – Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu. – Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ. – Mới chết: Tử. – Đã chôn: Vong. c) Xưng hô với người ngoài: – Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn. – Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. – Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt. – Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô. – Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn
C. Xưng hô trong gia tộc
– Cha ruột: Thân phụ. – Cha ghẻ: Kế phụ. – Cha nuôi: Dưỡng phụ. – Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ. – Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam. – Con kế: Thứ nam, thứ nữ. – Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ. – Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu. – Mẹ ghẻ: Kế mẫu – Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu. – Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu. – Mẹ có chồng khác: Giá mẫu. – Con gái lớn: Trưởng nữ – Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu. – Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu. – Bà vú: Nhũ mẫu. – Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc. – Cháu rể: Điệt nữ tế. – Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ. – Vợ của chú: Thiếm, Thẩm. – Cháu của chú và bác tự xưng là: nội điệt. – Cha chồng: Chương phụ. – Dâu lớn: Trưởng tức. – Dâu thứ: Thứ tức. – Dâu út: Quý tức. – Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo. – Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ. – Con rể: Tế tử. – Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô. – Tự xưng: Nội điệt. – Chồng của cô, Dượng: Cô trượng, tôn trượng. – Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng. – Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm. – Tự xưng là: Sanh tôn. – Cậu vợ: Cựu nhạc. – Cháu rể: Sanh tế. – Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn. – Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm. – Vợ bé: Thứ thê, trắc thất. – Vợ lớn: Chánh thất. – Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất. – Anh ruột: Bào huynh. – Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ. – Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội – Chị ruột: Bào tỷ. – Anh rể: Tỷ trượng. – Em rể: Muội trượng. – Anh rể: Tỷ phu. – Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ. – Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử. – Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức. – Chị chồng: Đại cô. – Em chồng: Tiểu cô. – Anh chồng: Phu huynh: Đại bá. – Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc. – Chị vợ: Đại di. – Em vợ (gái): Tiểu di tử, thê muội. – Anh vợ: Thê huynh: – Đại cựu: Ngoại huynh. – Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử. – Con gái đã có chồng: Giá nữ. – Con gái chưa có chồng: Sương nữ. – Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử. – Tớ trai: Nghĩa bộc. – Tớ gái: Nghĩa nô.
D. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của mình:
– Cha mình: thì gọi là gia phụ – Mẹ mình: thì gọi là gia mẫu – Anh trai ruột của mình: thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường) – Em trai ruột của mình: thì gọi là gia đệ/xá đệ – Chị gái ruột của mình: thì gọi là gia tỷ – Em gái ruột của mình: thì gọi là gia muội – Ông nội/ngoại của mình: thì gọi là gia tổ – Vợ của mình: thì gọi là tệ nội/tiện nội – Chồng của mình: thì gọi là tệ phu/tiện phu – Con của mình: thì gọi là tệ nhi
E. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ:
– Sư phụ người đó: thì gọi là lệnh sư – Cha người đó: là lệnh tôn – Mẹ người đó: là lệnh đường – Cha lẫn mẹ người đó: một lúc là lệnh huyên đường – Con trai người đó: là lệnh lang/lệnh công tử – Con gái người đó: là lệnh ái/lệnh thiên kim – Anh trai người đó: thì gọi là lệnh huynh – Em trai người đó: thì gọi là lệnh đệ – Chị gái người đó: thì gọi là lệnh tỷ – Em gái người đó: thì gọi là lệnh muội
Chia sẻ mọi nơi ~ ♥
- Chia sẻ trên Tumblr
- Tweet
Liên quan
Trang: 1 2Từ khóa » đường Tỷ Là Gì
-
CÁCH XƯNG HÔ TIẾNG HÁN- VIỆT - VIẾT SỚ CHỮ NHO
-
Wiktionary:Cách Xưng Hô Theo Hán-Việt
-
Cách Xưng Hô Và Thứ Bậc Trong Gia Tộc, Xã Hội Thời Xưa
-
Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ
-
CÁCH XƯNG HÔ THEO TIẾNG HÁN VIỆT Ông... - Viết Sớ Hán - Nôm
-
Cách Xưng Hô Dành Cho Người đứng Cúng Giỗ - Phật Học đời Sống
-
Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt
-
Cách Xưng Hô Theo Hán-Việt - Khung
-
Tỷ Tỷ Là Gì - Wiktionary:Cách Xưng Hô Theo Hán | Đất Xuyên Việt
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật | Sở Nội Vụ Nam Định
-
Cách Xưng Hô Thời Xưa | Động Nguy Hiểm
-
Các Cách Xưng Hô Khi Hành Tẩu Giang Hồ | Tongocthao
-
Tỷ Tỷ Là Gì - Wiktionary:Cách Xưng Hô Theo Hán