Cài đặt Cơ Sở Dữ Liệu Oracle 12c Trên Windows - Openplanning
Có thể bạn quan tâm
- Tất cả tài liệu
- Java
- Java Basic
- Java Collections Framework
- Java IO
- Java New IO
- Java Date Time
- Servlet/JSP
- Eclipse Tech
- SWT
- RCP
- RAP
- Eclipse Plugin Tools
- XML & HTML
- Java Opensource
- Java Application Servers
- Maven
- Gradle
- Servlet/Jsp
- Thymeleaf
- Spring
- Spring Boot
- Spring Cloud
- Struts2
- Hibernate
- Java Web Service
- JavaFX
- SWT
- Oracle ADF
- Android
- iOS
- Python
- Swift
- C#
- C/C++
- Ruby
- Dart
- Batch
- Database
- Oracle
- MySQL
- SQL Server
- PostGres
- Other Database
- Oracle APEX
- Report
- Client
- ECMAScript / Javascript
- TypeScript
- NodeJS
- ReactJS
- Flutter
- AngularJS
- HTML
- CSS
- Bootstrap
- OS
- Ubuntu
- Solaris
- Mac OS
- VPS
- Git
- SAP
- Amazon AWS
- Khác
- Chưa phân loại
- Phần mềm & ứng dụng tiện ích
- VirtualBox
- VmWare
- Giới thiệu
- Download Oracle 12c
- Sự khác biệt về cấu trúc Oracle 11g và Oracle 12c
- Cài đặt Oracle 12c trên Windows
- Kiểm tra việc cài đặt và các cài đặt mở rộng
- Công cụ trực quan làm việc với Oracle

1. Giới thiệu
Tài liệu hướng dẫn này được viết dựa trên:- Oracle 12c R1 (Release 1) (64 bit)
- Window Server 2012 (64 bit)
2. Download Oracle 12c
Oracle cho phép download miễn phí. Bạn có thể vào trang chủ của Oracle để download phần mềm này.- http://www.oracle.com/technetwork/database/enterprise-edition/downloads/index.html
Sau khi download xong bạn có 2 file zip. Hãy giải nén chúng vào cùng một thư mục.

3. Sự khác biệt về cấu trúc Oracle 11g và Oracle 12c
Cấu trúc Oracle bao gồm:- Phần mềm Oracle
- Và các Database
ORACLE 12COracle 12c thực sự có sự thay đổi căn bản về cấu trúc so với Oracle 11g. Oracle 12c thực sự là một cơ sở dữ liệu đám mây. Khái niệm database trong 11g tương ứng với khái niệm Container Database (CDB) trong 12c. Cụ thể sau khi cài đặt phần mềm Oracle 12c bạn có thể tạo 1 hoặc nhiều Container Database (CDB). (Thực tế là chỉ cần 1).Trong Oracle 12C có một khái niệm mới là CDB$ROOT (Hoặc gọi là CDB Root), CDB$Root là một Plugin Database đặc biệt), là một đối tượng nằm trong CDB. Các SCHEMA có thể gắn vào trên CDB$ROOT. Hoặc có các Plugin Database (PDB) thông thường khác có gắn vào CDB$ROOT. Mỗi Plugin Database chứa 0 hoặc nhiều SCHEMA.
Trong quá trình cài đặt Oracle 12C. Bộ cài đặt sẽ hỏi bạn tạo Plugin hay không, sẽ có 2 trường hợp tại đây: - Nếu bạn chọn không tạo plugin: Lúc đó bộ cài đặt sẽ tạo một Container Database có chứa Root và các SCHEMA sẽ gắn trên Root.
- Nếu bạn chọn tạo plugin: Bạn cần phải nhập tên plugin, lúc đó bộ cài đặt sẽ tạo một Container Database có chứa Root và một tạo luôn 1 Plugin gắn vào Root, các SCHEMA sẽ gắn trên Plugin này.
4. Cài đặt Oracle 12c trên Windows


Chúng ta sẽ cài cả phần mềm Oracle và tạo luôn một Database có tên db12c (hay SID = db12c).
Cài đặt một database:


Oracle sẽ được cài đặt vào 1 user của Windows, mà user này phải không có quyền Administrator, vì lý do bảo mật. Nếu trong máy tính của bạn chưa có Windows user như vậy bạn có thể chọn tạo mới một Windows user.

Bước này, bộ cài đặt hỏi bạn có tạo Plugin hay không, hãy chọn: - Create as Container Database.
- pdbdb12c
Nếu bạn chọn "Create as Container Database" mô hình database của bạn sẽ như hình minh họa dưới đây:Chú ý: Schema SYSTEM và SYS luôn được tạo sẵn khi bạn tạo Container Database hoặc Plugin Database.

Để có thể lưu trữ được nhiều loại ngôn ngữ (bao gồm cả tiếng Việt), bạn nên chọn:- Character Set: Unicode (AL32UTF8)




Oracle có một vài user quản trị hệ thống (sys, system,....) bạn cần phải sét đặt mật khẩu cho chúng. Bạn có thể sét đặt tất cả các user này cùng một mật khẩu.
Và chờ đợi cho tới khi việc cài đặt thành công.
Bước tiếp theo bộ cài đặt sẽ tạo Database có tên db12c như bước trước chúng ta đã đặt tên.
Tới đây việc cài Oracle thành công. Các thông số liên quan tới cơ sở dữ liệu được tổng kết lại, bạn nên nhớ các thông tin này.

5. Kiểm tra việc cài đặt và các cài đặt mở rộng
Sau khi cài đặt thành công, các service của Oracle tự động được start. Chúng ta có thể vào Service của Windows để kiểm tra.Có 6 service của Oracle, để chạy thông thường chỉ cần có 3 service là đủ:- OracleOraDB12Home1TNSListener
- OracleServiceDB12C
- OracleVssWriterDB12C
SQL PlusSQL Plus là một cửa sổ giao tiếp dạng Console đơn giản cho phép bạn gõ lệnh SQL lên đó. Thông thường chúng ta làm việc với một công cụ trực quan hơn (Không có sẵn khi bạn cài xong Oracle) mà bạn cần cài đặt thêm, có thể là các phần mềm do một công ty thứ 3 cung cấp.Để vào SQL Plus bạn có thể vào từ CMD:
Đăng nhập vào user system:
Xem lại mô hình Database mà bạn vừa cài đặt:SYSTEM, SYS là các schema của hệ thống, nó được tạo ra tự động khi bạn tạo Container Database. Nhập system/<password> cho phép bạn đăng nhập vào schema system của Container. Các schema system, sys cũng được tạo sẵn khi bạn tạo một Plugin Database.
Kiểm tra xem bạn đang đứng tại Container nào.SHOW CON_NAME
Đứng tại Container Database, bạn có thể truy vấn để biết hiện tại có bao nhiêu Plugin Database.SELECT name, pdb FROM v$services ORDER BY name;

Bạn đang đứng tại CDB$ROOT, và bạn muốn tạo một SCHEMA:Tạo một User database:-- Tạo user database có tên mytest, và password mytest001 create user mytest identified by mytest001; -- Gán quyền Database Admin cho mytest. grant dba to mytest;Chú ý: Trong Oracle khi bạn tạo ra một user, một Scheme có tên tương ứng sẽ được tạo ra.
Chú ý rằng với Oracle 12c trở lên, mặc định tên của user phải bắt đầu bởi C##, C hoặc ##, nếu bạn cố tình đặt tên không có tiền tố trên sẽ nhận một thông báo lỗi ORA-65096.ORA-65096: invalid common user or role name Cause: An attempt was made to create a common user or role with a name that was not valid for common users or roles. In addition to the usual rules for user and role names, common user and role names must start with C## or c## and consist only of ASCII characters. Action: Specify a valid common user or role name.Khi tạo user database bạn có thể sét đặt lại giá trị cho tham số ẩn "_oracle_script"=true-- Bạn đang sử dụng user có quyền DBA. connect system/Abc#123 alter session set "_ORACLE_SCRIPT"=true; -- Tạo user database có tên mytest, và password mytest001 create user mytest identified by mytest001; -- Gán quyền Database Admin cho mytest. grant dba to mytest; -- Kết nối vào user mytest vừa được tạo ra. connect mytest/mytest001

Các hướng dẫn liên quan tới tạo user database, kết nối vào các Plugin database, ... và các tính năng đám mây trong Oracle 12c bạn có thể xem chi tiết tại:
- Cấu trúc database và tính năng đám mây trong Oracle 12c
6. Công cụ trực quan làm việc với Oracle
Xem thêm:- Cài đặt PL/SQL Developer trên Windows
Các hướng dẫn về cơ sở dữ liệu Oracle
- Cài đặt PL/SQL Developer trên Windows
- Cơ sở dữ liệu Oracle mẫu để học SQL
- Hướng dẫn học SQL cho người mới bắt đầu với Oracle
- Cài đặt cơ sở dữ liệu Oracle 11g trên Windows
- Cài đặt cơ sở dữ liệu Oracle 12c trên Windows
- Cài đặt Oracle Client trên Windows
- Tạo Oracle SCOTT Schema
- Cơ sở dữ liệu mẫu
- Cấu trúc database và tính năng đám mây trong Oracle 12c
- Import và Export cơ sở dữ liệu Oracle
- Các hàm xử lý chuỗi trong Oracle
- Phân tách một chuỗi ngăn cách bởi dấu phẩy và chuyển vào mệnh đề IN của câu lệnh Select trong Oracle
- Truy vấn phân cấp trong Oracle
- Hướng dẫn và ví dụ Oracle Database Link và Synonym
- Hướng dẫn lập trình Oracle PL/SQL
- Phân tích XML trong Oracle PL/SQL
- Kiểm soát chuẩn hệ thống database Oracle (Audit Standard)
- Kiểm soát bắt buộc và kiểm soát quản trị trong Oracle
- Tạo và quản lý Oracle Wallet

Các hướng dẫn về cơ sở dữ liệu Oracle
- Cài đặt PL/SQL Developer trên Windows
- Cơ sở dữ liệu Oracle mẫu để học SQL
- Hướng dẫn học SQL cho người mới bắt đầu với Oracle
- Cài đặt cơ sở dữ liệu Oracle 11g trên Windows
- Cài đặt cơ sở dữ liệu Oracle 12c trên Windows
- Cài đặt Oracle Client trên Windows
- Tạo Oracle SCOTT Schema
- Cơ sở dữ liệu mẫu
- Cấu trúc database và tính năng đám mây trong Oracle 12c
- Import và Export cơ sở dữ liệu Oracle
- Các hàm xử lý chuỗi trong Oracle
- Phân tách một chuỗi ngăn cách bởi dấu phẩy và chuyển vào mệnh đề IN của câu lệnh Select trong Oracle
- Truy vấn phân cấp trong Oracle
- Hướng dẫn và ví dụ Oracle Database Link và Synonym
- Hướng dẫn lập trình Oracle PL/SQL
- Phân tích XML trong Oracle PL/SQL
- Kiểm soát chuẩn hệ thống database Oracle (Audit Standard)
- Kiểm soát bắt buộc và kiểm soát quản trị trong Oracle
- Tạo và quản lý Oracle Wallet
Các bài viết mới nhất
- Dart Stream Single và Broadcast
- Xử lý lỗi trong Dart Stream
- Hướng dẫn và ví dụ Dart Stream
- So sánh đối tượng trong Dart với thư viện Equatable
- Flutter BloC cho người mới bắt đầu
- Xử lý lỗi 404 trong Flutter GetX
- Ví dụ đăng nhập và đăng xuất với Flutter Getx
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter NumberTextInputFormatter
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter multi_dropdown
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter flutter_form_builder
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter GetX obs Obx
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter GetX GetBuilder
- Từ khoá part và part of trong Dart
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter InkWell
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter Radio
- Bài thực hành Flutter SharedPreferences
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter Slider
- Hướng dẫn và ví dụ Flutter SkeletonLoader
- Chỉ định cổng cố định cho Flutter Web trên Android Studio
- Tạo Module trong Flutter
- Các hướng dẫn về cơ sở dữ liệu Oracle
Từ khóa » Cách Gỡ Cài đặt Oracle 12c
-
[vi] Xóa Oracle Database Khỏi Máy Windows. - YouTube
-
Hướng Dẫn Uninstall Gỡ Bỏ Hoàn Toàn Oracle Database - VinaSupport
-
Hướng Dẫn Install - Uninstall Oracle Database 11g, 12c
-
Hướng Dẫn Xóa Oracle - Trantrungis
-
How To Uninstall Oracle Database 12c From Windows
-
Làm Thế Nào để Gỡ Cài đặt / Loại Bỏ Hoàn Toàn Oracle 11g (máy ...
-
Xóa 1 Instance Từ Oracle RAC Database - TRẦN VĂN BÌNH MASTER
-
Hướng Dẫn Cài đặt Oracle 12c Trong 12 Bước, Kèm Hình ảnh
-
Cách Gỡ Bỏ Oracle 11g Trên Windows | Fisama's Weblog
-
Cách Cài đặt Oracle Client 12c - Blog Kiến Thức Database
-
Xóa Database Trong Oracle RAC - TRẦN VĂN BÌNH MASTER
-
Hướng Dẫn Cài Oracle 12C Trên Windows, Cài Đặt ...
-
Công Nghệ Hội Tụ Trên Phiên Bản Oracle Database 21c - JProTech
-
Hướng Dẫn Cài Đặt Oracle Mới Nhất, Cài Đặt Cơ Sở Dữ Liệu ...
