Cai Thuốc Lá – Wikipedia Tiếng Việt

Cai thuốc lá là quá trình ngừng hút thuốc lá. Khói thuốc lá có chứa nicotin, chất gây nghiện và có thể gây nghiện.

Cai thuốc lá (bỏ hút thuốc) là quá trình ngưng hút thuốc lá. Khói thuốc lá chứa nicotin, gây nghiện.[1]  Nicotine withdrawal khiến cho quá trình cai thuốc thường rất kéo dài và khó khăn.[2] Bảy mươi phần trăm người hút thuốc muốn bỏ thuốc lá, và 50 phần trăm báo cáo cố gắng bỏ thuốc lá trong năm qua.[3] Hút thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Ngừng thuốc lá làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá như bệnh động mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD),[4] và Ung thư phổi.[5] Do liên quan đến nhiều bệnh mãn tính, nên hút thuốc lá đã bị hạn chế ở nhiều khu vực công cộng.

Nhiều chiến lược khác nhau có thể được sử dụng để cai thuốc lá, bao gồm bỏ thuốc mà không cần hỗ trợ (''cold turkey' “To go cold turkey”, “cai” một chất gây nghiện một cách đột ngột, thay vì thay đổi hành vi một cách dần dần hoặc cắt giảm rồi bỏ), tư vấn hành vi, và sử dụng các loại thuốc như bupropion, cytisine, nicotine, liệu pháp thay thế, hoặc varenicline. Hầu hết những người hút thuốc cố gắng tự mình bỏ thuốc lá mà không cần sự trợ giúp, mặc dù chỉ có 3% đến 6% số lần là thành công lâu dài.[6] Mỗi tư vấn hành vi hay sử dụng thuốc làm tăng tỷ lệ cai thuốc lá thành công, và một sự kết hợp cả tư vấn hành vi với sử một loại thuốc như bupropion có hiệu quả hơn so với chỉ một loại can thiệp.[7] Phân tích tổng hợp từ năm 2018, được tiến hành trên 61 RCT (Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên), cho thấy một năm sau khi mọi người bỏ hút thuốc lá với sự hỗ trợ của thuốc cai thuốc lá lần đầu (và một số trợ giúp hành vi), chỉ có khoảng 20% trong số họ duy trì lâu dài, so với khoảng 12% người không dùng thuốc cai.

Vì nicotine gây nghiện, bỏ hút thuốc dẫn đến các triệu chứng thiếu nicotin như thèm chất nicotine, lo âu, khó chịu, trầm cảm và tăng cân.[8]:2298 Các phương pháp hỗ trợ cai thuốc lá chuyên nghiệp thường cố gắng giải quyết các triệu chứng thiếu nicôtin để giúp bệnh nhân thoát khỏi bị nghiện nicotine.

Lợi ích của việc bỏ thuốc lá theo thời gian

[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ vài phút sau khi bỏ thuốc Nhịp tim bắt đầu giảm dần về mức bình thường.[9]

Từ 24 giờ đến vài ngày sau đó Nồng độ Nicotine trong máu chạm mốc bằng "không". Khí CO (Carbon Monoxide) – loại khí độc ngăn cản oxy trong máu – cũng giảm xuống mức ổn định như người bình thường.[9]

Từ 1 đến 12 tháng sau khi bỏ thuốc Các cơn ho giảm hẳn, tình trạng hụt hơi hay khó thở cũng được cải thiện rõ rệt. Lồng ngực sẽ cảm thấy nhẹ nhõm hơn khi vận động.[9]

Từ 1 đến 2 năm sau khi bỏ thuốc Nguy cơ bị đột quỵ tim (nhồi máu cơ tim) giảm xuống một cách đáng kể. Đây là giai đoạn trái tim bắt đầu hồi phục mạnh mẽ.[9]

Từ 5 đến 10 năm sau khi bỏ thuốc Nguy cơ mắc các bệnh ung thư miệng, vòm họng và thanh quản giảm đi một nửa. Nguy cơ bị tai biến mạch máu não (đột quỵ não) cũng giảm xuống thấp.[9]

10 năm sau khi bỏ thuốc Nguy cơ tử vong vì ung thư phổi chỉ còn bằng một nửa so với người vẫn đang hút thuốc. Đồng thời, nguy cơ mắc ung thư bàng quang, thực quản và thận cũng giảm đi rất nhiều.[9]

15 năm sau khi bỏ thuốc Nguy cơ mắc bệnh mạch vành (bệnh tim do xơ vữa) hiện đã ở mức gần tương đương với một người chưa bao giờ hút thuốc.[9]

20 năm sau khi bỏ thuốc Sức khỏe của gần như đã được "làm mới":[9]

  • Nguy cơ mắc nhiều loại ung thư như: miệng, họng, thanh quản và tuyến tụy giảm xuống mức gần như người không hút thuốc.
  • Đối với phụ nữ, nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cũng giảm đi một nửa.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Guide to quitting smoking". American Cancer Society. 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016.
  2. ^ Sudeep C B (2017). "TOBACCO CESSATION COUNSELING – THE ROLES AND RESPONSIBILITIES OF A DENTIST". International Journal of Advanced Research. Quyển 5 số 3. tr. 326–331. doi:10.21474/IJAR01/3518.
  3. ^ Centers for Disease Control Prevention (CDC) (ngày 11 tháng 11 năm 2011). "Quitting smoking among adults--United States, 2001-2010". MMWR. Morbidity and Mortality Weekly Report. Quyển 60 số 44. tr. 1513–1519. ISSN 1545-861X. PMID 22071589. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015.
  4. ^ Orisasami, Isimat Temitayo; Ojo, Omorogieva (2016). [ezproxy.gvsu.edu/login?url=http://search.ebscohost.com/login.aspx?direct=true&db=ccm&AN=117074808&site=ehost-live&scope=site "Evaluating the effectiveness of smoking cessation in the management of COPD"]. British Journal of Nursing. Quyển 25 số 14. tr. 786–790. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2017. {{Chú thích tạp chí}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  5. ^ World Health Organization. WHO Report on the global tobacco epidemic. 2015. http://www.who.int/tobacco/global_report/2015/en/
  6. ^ Rigotti, Nancy A. (ngày 17 tháng 10 năm 2012). "Strategies to help a smoker who is struggling to quit". JAMA. Quyển 308 số 15. tr. 1573–1580. doi:10.1001/jama.2012.13043. ISSN 1538-3598. PMC 4562427. PMID 23073954.
  7. ^ Stead, Lindsay F.; Lancaster, Tim (2016). "Combined pharmacotherapy and behavioural interventions for smoking cessation". The Cochrane Database of Systematic Reviews. Quyển 3. tr. CD008286. doi:10.1002/14651858.CD008286.pub3. PMID 27009521.
  8. ^ Benowitz NL; Benowitz, Neal L. (2010). "Nicotine addiction". N Engl J Med. Quyển 362 số 24. tr. 2295–303. doi:10.1056/NEJMra0809890. PMC 2928221. PMID 20554984.
  9. ^ a b c d e f g h "Health Benefits of Quitting Smoking Over Time". www.cancer.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.
  • x
  • t
  • s
Y tế công cộng
Chung
  • Can thiệp sức khỏe cộng đồng
  • Chính sách dược phẩm
  • Chính sách y tế
    • Chính sách dược phẩm
    • Hệ thống y tế
    • Health care reform
    • Luật y tế công cộng
  • Euthenics
  • Hệ gen học y tế công cộng
  • Hiểu biết sức khỏe
  • Khoa cải tiến điều kiện sinh sống
  • Kinh tế học y tế
  • Lệch lạc
  • Nguy hiểm sinh học
  • Nhân học y tế
  • Phòng thí nghiệm y tế công cộng
  • Sức khỏe tâm thần
  • Sức khỏe bà mẹ
  • Sức khỏe môi trường
  • Sức khỏe sinh sản
  • Sức khỏe tâm thần
  • Tăng trưởng học
  • Tâm lý học xã hội
  • Toàn cầu hóa và bệnh tật
  • Xã hội học sức khỏe và bệnh tật
  • Xã hội học y học
Y tế dự phòng
  • An toàn bệnh nhân
  • An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
    • Công thái học
    • Điều dưỡng
    • Phòng ngừa chấn thương
    • Vệ sinh
    • Y học
  • Ăn uống lành mạnh
  • Cai thuốc lá
  • Cách ly
  • Cải thiện vệ sinh
    • Bệnh lây truyền qua đường nước
    • Đại tiện ngoài trời
    • Đường lây truyền phân – miệng
    • Hệ thống thoát nước
    • Khẩn cấp
  • Cảnh giác dược
  • Dinh dưỡng cho con người
  • Kế hoạch hóa gia đình
  • Tăng cường sức khỏe
  • Thay đổi hành vi
  • Tiêm chủng
  • Tình dục an toàn
  • Vệ sinh
    • Tay
    • Nhiễm trùng
    • Răng miệng
    • Thực phẩm
Sức khỏe dân số
  • Các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe
    • Chủng tộc và sức khỏe
    • Công bắng y tế
  • Dịch tễ học
  • Đánh giá tác động sức khỏe
  • Hệ thống y tế
  • Sức khỏe cộng đồng
  • Sức khỏe toàn cầu
  • Thống kê sinh học
  • Tin học y tế công cộng
  • Tử vong ở trẻ em
    • Trẻ sơ sinh
Thống kê sinh họcvà dịch tễ học
  • Kiểm định giả thuyết thống kê
    • Đường cong ROC
    • Phân tích hồi quy
    • Phân tích phương sai
    • Kiểm định t
    • Kiểm định Z
  • Nghiên cứu bệnh – chứng
  • Phần mềm thống kê
  • Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên
  • Tỷ số nguy cơ
Phòng chống bệnh dịch
  • Bệnh đáng chú ý
    • Danh sách
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Bệnh nhiệt đới
  • Cách ly xã hội
  • Dịch bệnh
    • Danh sách
  • Giám sát y tế công cộng
    • Giám sát dịch bệnh
  • Người mang mầm bệnh không triệu chứng
  • Phong tỏa dịch bệnh
  • Thử nghiệm vắc-xin
Vệ sinh thực phẩmvà quản lý an toàn
  • Thực hành nông nghiệp tốt
  • Thực hành sản xuất tốt
    • HACCP
    • ISO 22000
  • Thực phẩm
    • An toàn
      • Bê bối
    • Chế biến
    • Hóa thực phẩm
    • Kỹ thuật
    • Phụ gia
    • Vi sinh vật học
  • Thực phẩm biến đổi gen
Khoa họchành vi sức khỏe
  • Khuếch tán đổi mới
  • Mô hình niềm tin sức khỏe
  • Mô hình PRECEDE–PROCEED
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch
  • Lý thuyết nhận thức xã hội
  • Tâm lý học sức khoẻ
  • Tiếp cận chuẩn mực xã hội
  • Truyền thông sức khỏe
Tổ chức và chi nhánh
  • Ấn Độ
    • Bộ Y tế và Phúc lợi Xã hội
  • Vùng Caribe
    • Cơ quan Sức khỏe Cộng đồng vùng Caribe
  • Châu Âu
    • Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh châu Âu
    • Ủy ban Môi trường, Sức khỏe Cộng đồng và An toàn Thực phẩm Nghị viện châu Âu
  • Hoa Kỳ
    • Dịch vụ Sức khỏe Cộng đồng Hoa Kỳ
    • Hội đồng Giáo dục Sức khỏe Cộng đồng
    • Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh
  • Tổ chức Toilet Thế giới
  • Tổ chức Y tế Thế giới
Giáo dục
  • Giáo dục sức khỏe
  • Cử nhân Khoa học Sức khỏe Cộng đồng
  • Thạc sĩ Sức khỏe Cộng đồng
  • Tiến sĩ Sức khỏe Cộng đồng
Lịch sử
  • Sara Josephine Baker
  • Samuel Jay Crumbine
  • Carl Rogers Darnall
  • Joseph Lister
  • Margaret Sanger
  • John Snow
  • Mary Mallon
  • Phong trào vệ sinh xã hội
  • Lý thuyết mầm bệnh

Từ khóa » Cai Thuốc Lá Wiki