Cảm Nghĩ Khổ Thơ Sau :“Dưa La, Cà Láng, Nem Báng, Tương Bần ...
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng Khối lớp
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Cảm nghĩ khổ thơ sau :
“Dưa La, cà Láng, nem Báng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô đầm Sét
Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm, cá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây.
Ổi Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Tó, kéo vó Xóm Văn
Bằng vải, Bằng dưa, Linh cua, Tứ bún
Rau cải làng Tiếu chấm nước điếu cũng ngon
Cam canh, hồng Diến, cốm Vòng
Bán mít chợ Đông, bán hồng chợ Tây, bán mây chợ Huyện, bán quyến chợ Đào
Diêm quả đào, thuốc lào làng Nhót
Lĩnh Bưởi, lụa La, thêu hoa Ngũ Xã
Cỗ Dương Đanh, hành làng Nội, hội làng Lam, tàn làng Quán, hương án làng Đề”
Lớp 7 Ngữ văn 1 0
Gửi Hủy
minh nguyet Khổ thơ nói về các đặc sản, các món ngon ở các vùng miền và cũng là đặc điểm để nhận dạng các vùng miền đó.
Đúng 2 Bình luận (0)
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- Bùi Anh Khoa
Phân loại ca dao tục ngữ:
Câu 1:
Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.
Câu 2:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.
Câu 4:
Long thành bao quản nắng mưa
Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...
Câu 5:
Trời cao biển rộng đất dày
Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.
Câu 6:
Đống Đa ghi để lại đây
Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.
Câu 7:
Nhớ ngày hăm ba tháng ba
Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...
Câu 8:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...
Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?
Câu 10:
Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn
Câu 11:
Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.
Câu 12:
Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Câu 13:
Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.
Câu 14:
Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Câu 15:
Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.
Câu 16:
Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây
Câu 17:
Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Câu 18:
Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.
Câu 19:
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây
Câu 20:
Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0
- Bùi Anh Khoa
Phân loại các câu ca dao tục ngữ:
Câu 1:
Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.
Câu 2:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.
Câu 4:
Long thành bao quản nắng mưa
Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...
Câu 5:
Trời cao biển rộng đất dày
Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.
Câu 6:
Đống Đa ghi để lại đây
Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.
Câu 7:
Nhớ ngày hăm ba tháng ba
Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...
Câu 8:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...
Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?
Câu 10:
Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn
Câu 11:
Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.
Câu 12:
Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Câu 13:
Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.
Câu 14:
Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Câu 15:
Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.
Câu 16:
Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây
Câu 17:
Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Câu 18:
Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.
Câu 19:
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây
Câu 20:
Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0
- Bùi Anh Khoa
Phân loại ca dao tục ngữ:
Câu 1:
Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.
Câu 2:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.
Câu 4:
Long thành bao quản nắng mưa
Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...
Câu 5:
Trời cao biển rộng đất dày
Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.
Câu 6:
Đống Đa ghi để lại đây
Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.
Câu 7:
Nhớ ngày hăm ba tháng ba
Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...
Câu 8:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...
Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?
Câu 10:
Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn
Câu 11:
Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.
Câu 12:
Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Câu 13:
Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.
Câu 14:
Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Câu 15:
Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.
Câu 16:
Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây
Câu 17:
Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Câu 18:
Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.
Câu 19:
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây
Câu 20:
Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0
- Bùi Anh Khoa
Phân loại ca dao tục ngữ:
Câu 1:
Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.
Câu 2:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.
Câu 4:
Long thành bao quản nắng mưa
Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...
Câu 5:
Trời cao biển rộng đất dày
Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.
Câu 6:
Đống Đa ghi để lại đây
Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.
Câu 7:
Nhớ ngày hăm ba tháng ba
Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...
Câu 8:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...
Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?
Câu 10:
Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn
Câu 11:
Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.
Câu 12:
Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Câu 13:
Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.
Câu 14:
Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Câu 15:
Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.
Câu 16:
Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây
Câu 17:
Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Câu 18:
Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.
Câu 19:
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây
Câu 20:
Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0
- Bùi Anh Khoa
Phân loại ca dao và tục ngữ:
Câu 1:
Thăng Long Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ
Cố đô rồi lại tân đô
Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.
Câu 2:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Câu 3:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
Cổ Loa hình ốc khác thường
Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.
Câu 4:
Long thành bao quản nắng mưa
Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...
Câu 5:
Trời cao biển rộng đất dày
Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.
Câu 6:
Đống Đa ghi để lại đây
Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.
Câu 7:
Nhớ ngày hăm ba tháng ba
Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...
Câu 8:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...
Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?
Câu 10:
Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn
Câu 11:
Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.
Câu 12:
Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Câu 13:
Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.
Câu 14:
Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
Câu 15:
Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.
Câu 16:
Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây
Câu 17:
Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
Câu 18:
Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.
Câu 19:
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây
Câu 20:
Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0
- linh yoonmin
- Tuyết Ngọc Trịnh diệp
Đọc khổ thơ sau:“Cháu chiến đấu hôm nayVì lòng yêu Tổ quốcVì xóm làng thân thuộcBà ơi, cũng vì bàVì tiếng gà cục tác Ổ trứng hồng tuổi thơ.”
2.Ghi lại nội dung của khổ thơ trên?
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn 0 0
- Ngọc Châu Võ
Viết một đoạn văn ngắn (từ 7đến 10câu) phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ sau
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu thương Tổ Quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn 1 0
- khanh nguyễn
TÌM CHỦ NGỮ LÀ CỤM DANH TỪ , VỊ NGỮ LÀ CỤM ĐỘNG TỪ HOẶC CỤM TÍNH TỪ TRONG ĐOẠN VĂN SAU : Ông Hai, người đã yêu cái làng chợ Dầu của mình bằng một tình yêu đặc biệt. Đấy là nơi chôn rau cắt rốn của ông. Do vậy, ông yêu làng này bằng một tình yêu vốn có từ lâu, sâu sắc và bền vững như tình yêu của một nông dân gắn bó với quê hương, nói cụ thể hơn là gắn bó với cảnh vật và con người của mảnh đất quê hương ấy. Lúc cuộc kháng chiến của cả dân tộc bùng lên, lòng yêu mến làng quê của ông Hai đã có những chuyển biến rõ rệt. Những ngày đầu kháng chiến, ông luôn luôn tự hào về việc làng Dầu của mình đã tham gia vào cuộc chiến đấu chung của dân tộc. Ngay bản thân ông cũng đã nhiệt tình cùng với mọi người đi đào đường, đắp ụ để cản giặc và ông tha thiết muốn ở lại làng để trực tiếp chiến đấu. Nhưng sau đó ông Hai phải theo vợ con tản cư đến một làng khác. Nỗi nhớ làng không nguôi, ở nơi tản cư, ông vẫn luôn để ý tới tin tức kháng chiến. Nhưng mà không có gì đau đớn, tủi nhục hơn khi ông nghe được tin làng theo giặc từ những người tản cư từ dưới xuôi lên. Câu nói: “Cả làng chúng nó (làng Dầu) việt gian theo Tây” cứ quẩn quanh khiến sự đau đớn và nhục nhã và lo sợ của ông lên tới cao độ. Từ đau đớn nhục nhã, đấu tranh giữa cái tình yêu làng và tình yêu đất nước như thế, ông Hai lại biết bao vui sướng khi nhận được tin làng ông bị giặc phá, nhà ông bị giặc đốt. Nghĩa là làng Dầu của ông không hề theo giặc. Vâng, từ một người yêu cái làng của mình say đắm, ông Hai đã gắn tình yêu ấy với tình yêu đất nước, chính vì thế mà làng Dầu của ông có như thế nào đi nữa, ông vẫn một lòng, một dạ ủng hộ kháng chiến, ủng hộ Cụ Hồ.
Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 1 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 7 (Cánh Diều)
- Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Toán lớp 7 (Cánh Diều)
- Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
- Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
- Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
- Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
- Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
- Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
Từ khóa » Dưa La Húng Láng Nem Báng Tương Bần
-
'Dưa La, Húng Láng, Nem Báng, Tương Bần' - Nông Sản Việt
-
Dưa La, Cà Láng, Nem Báng, Tương Bần | Ca Dao Mẹ
-
Thử Tài Anh Chị Em Sv???? - Sinh Viên Công Giáo
-
Dưa La, Húng Láng, Nem... - Ẩm Thực Và Du Lịch Hải Phòng - Facebook
-
Dưa La, Cà Láng, Nem Báng, Tương Bần, Nước Mắm Vạn Vân, Cá Rô ...
-
Thương Hiệu Mỗi Thời - An Ninh Thủ đô
-
C) Dưa La, Cà Láng, Nem Báng, Tương Bần, Nc Mắm Vạn Vân, Cá Rô ...
-
Cá Rô Đầm Sét - Dân Dã ẩm Thực đồng Quê - Hànộimới
-
NƯỚC MẮM QUANG HẢI, GIA VỊ TỪ VÙNG ĐẤT CẢNG
-
Chum Tương Mang Duyên Trời Se! | Báo Dân Trí
-
Tương Bần Đặc Sản Hưng Yên - Mắm Nêm Dì Cẩn
-
Thị Trấn Bần Yên Nhân - Cồ Việt Mobile - Tri Thức Việt