Cảm Nghĩ Khổ Thơ Sau :“Dưa La, Cà Láng, Nem Báng, Tương Bần ...

HOC24

Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng
  • Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Đóng Đăng nhập Đăng ký

Lớp học

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1

Môn học

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Tiếng anh
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Tin học
  • Công nghệ
  • Giáo dục công dân
  • Tiếng anh thí điểm
  • Đạo đức
  • Tự nhiên và xã hội
  • Khoa học
  • Lịch sử và Địa lý
  • Tiếng việt
  • Khoa học tự nhiên
  • Hoạt động trải nghiệm
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Giáo dục kinh tế và pháp luật

Chủ đề / Chương

Bài học

HOC24

Khách Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng

Khối lớp

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1
Hãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLM Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài

Câu hỏi

Hủy Xác nhận phù hợp Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
  • Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
11 tháng 2 2022 lúc 20:34

Cảm nghĩ khổ thơ sau :

“Dưa La, cà Láng, nem Báng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô đầm Sét

Vải Quang, húng Láng, ngổ Đầm, cá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây.

Ổi Định Công, nhãn lồng làng Quang, vàng làng Tó, kéo vó Xóm Văn

Bằng vải, Bằng dưa, Linh cua, Tứ bún

Rau cải làng Tiếu chấm nước điếu cũng ngon

Cam canh, hồng Diến, cốm Vòng

Bán mít chợ Đông, bán hồng chợ Tây, bán mây chợ Huyện, bán quyến chợ Đào

Diêm quả đào, thuốc lào làng Nhót

Lĩnh Bưởi, lụa La, thêu hoa Ngũ Xã

Cỗ Dương Đanh, hành làng Nội, hội làng Lam, tàn làng Quán, hương án làng Đề”

Lớp 7 Ngữ văn 1 0 Khách Gửi Hủy minh nguyet minh nguyet 11 tháng 2 2022 lúc 20:36

Khổ thơ nói về các đặc sản, các món ngon ở các vùng miền và cũng là đặc điểm để nhận dạng các vùng miền đó. 

Đúng 2 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự Bùi Anh Khoa
  • Bùi Anh Khoa
20 tháng 2 2019 lúc 21:09 Phân loại ca dao tục ngữ:Câu 1:Thăng Long Hà Nội đô thànhNước non ai vẽ nên tranh họa đồCố đô rồi lại tân đôNghìn năm văn vật bây giờ là đây.Câu 2:Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ XươngMịt mù khói tỏa màn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.Câu 3:Ai về thăm huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngNgàn năm dấu vết chiến trường còn đây.Câu 4:Long thành bao quản nắng mưaCửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...Câu 5:Trời cao biển rộng...Đọc tiếp

Phân loại ca dao tục ngữ:

Câu 1:

Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô

Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

Câu 2:

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa màn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Câu 3:

Ai về thăm huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

Cổ Loa hình ốc khác thường

Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.

Câu 4:

Long thành bao quản nắng mưa

Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...

Câu 5:

Trời cao biển rộng đất dày

Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.

Câu 6:

Đống Đa ghi để lại đây

Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.

Câu 7:

Nhớ ngày hăm ba tháng ba

Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...

Câu 8:

Mỗi năm vào dịp xuân sang

Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...

Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?

Câu 10:

Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn

Câu 11:

Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

Câu 12:

Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

Câu 13:

Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.

Câu 14:

Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh

Câu 15:

Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.

Câu 16:

Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây

Câu 17:

Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

Câu 18:

Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.

Câu 19:

Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây

Câu 20:

Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

 

 

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 Bùi Anh Khoa
  • Bùi Anh Khoa
21 tháng 2 2019 lúc 19:49 Phân loại các câu  ca dao tục ngữ:Câu 1:Thăng Long Hà Nội đô thànhNước non ai vẽ nên tranh họa đồCố đô rồi lại tân đôNghìn năm văn vật bây giờ là đây.Câu 2:Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ XươngMịt mù khói tỏa màn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.Câu 3:Ai về thăm huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngNgàn năm dấu vết chiến trường còn đây.Câu 4:Long thành bao quản nắng mưaCửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...Câu 5:Trời cao b...Đọc tiếp

Phân loại các câu  ca dao tục ngữ:

Câu 1:

Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô

Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

Câu 2:

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa màn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Câu 3:

Ai về thăm huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

Cổ Loa hình ốc khác thường

Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.

Câu 4:

Long thành bao quản nắng mưa

Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...

Câu 5:

Trời cao biển rộng đất dày

Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.

Câu 6:

Đống Đa ghi để lại đây

Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.

Câu 7:

Nhớ ngày hăm ba tháng ba

Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...

Câu 8:

Mỗi năm vào dịp xuân sang

Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...

Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?

Câu 10:

Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn

Câu 11:

Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

Câu 12:

Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

Câu 13:

Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.

Câu 14:

Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh

Câu 15:

Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.

Câu 16:

Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây

Câu 17:

Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

Câu 18:

Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.

Câu 19:

Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây

Câu 20:

Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 Bùi Anh Khoa
  • Bùi Anh Khoa
21 tháng 2 2019 lúc 16:20 Phân loại ca dao tục ngữ:Câu 1:Thăng Long Hà Nội đô thànhNước non ai vẽ nên tranh họa đồCố đô rồi lại tân đôNghìn năm văn vật bây giờ là đây.Câu 2:Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ XươngMịt mù khói tỏa màn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.Câu 3:Ai về thăm huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngNgàn năm dấu vết chiến trường còn đây.Câu 4:Long thành bao quản nắng mưaCửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...Câu 5:Trời cao biển rộng...Đọc tiếp

Phân loại ca dao tục ngữ:

Câu 1:

Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô

Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

Câu 2:

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa màn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Câu 3:

Ai về thăm huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

Cổ Loa hình ốc khác thường

Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.

Câu 4:

Long thành bao quản nắng mưa

Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...

Câu 5:

Trời cao biển rộng đất dày

Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.

Câu 6:

Đống Đa ghi để lại đây

Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.

Câu 7:

Nhớ ngày hăm ba tháng ba

Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...

Câu 8:

Mỗi năm vào dịp xuân sang

Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...

Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?

Câu 10:

Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn

Câu 11:

Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

Câu 12:

Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

Câu 13:

Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.

Câu 14:

Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh

Câu 15:

Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.

Câu 16:

Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây

Câu 17:

Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

Câu 18:

Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.

Câu 19:

Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây

Câu 20:

Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 Bùi Anh Khoa
  • Bùi Anh Khoa
20 tháng 2 2019 lúc 21:08 Phân loại ca dao tục ngữ:Câu 1:Thăng Long Hà Nội đô thànhNước non ai vẽ nên tranh họa đồCố đô rồi lại tân đôNghìn năm văn vật bây giờ là đây.Câu 2:Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ XươngMịt mù khói tỏa màn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.Câu 3:Ai về thăm huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngNgàn năm dấu vết chiến trường còn đây.Câu 4:Long thành bao quản nắng mưaCửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...Câu 5:Trời cao biển rộng...Đọc tiếp

Phân loại ca dao tục ngữ:

Câu 1:

Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô

Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

Câu 2:

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa màn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Câu 3:

Ai về thăm huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

Cổ Loa hình ốc khác thường

Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.

Câu 4:

Long thành bao quản nắng mưa

Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...

Câu 5:

Trời cao biển rộng đất dày

Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.

Câu 6:

Đống Đa ghi để lại đây

Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.

Câu 7:

Nhớ ngày hăm ba tháng ba

Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...

Câu 8:

Mỗi năm vào dịp xuân sang

Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...

Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?

Câu 10:

Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn

Câu 11:

Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

Câu 12:

Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

Câu 13:

Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.

Câu 14:

Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh

Câu 15:

Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.

Câu 16:

Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây

Câu 17:

Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

Câu 18:

Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.

Câu 19:

Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây

Câu 20:

Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

 

 

 

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 Bùi Anh Khoa
  • Bùi Anh Khoa
20 tháng 2 2019 lúc 20:57 Phân loại ca dao và tục ngữ:Câu 1:Thăng Long Hà Nội đô thànhNước non ai vẽ nên tranh họa đồCố đô rồi lại tân đôNghìn năm văn vật bây giờ là đây.Câu 2:Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ XươngMịt mù khói tỏa màn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.Câu 3:Ai về thăm huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngNgàn năm dấu vết chiến trường còn đây.Câu 4:Long thành bao quản nắng mưaCửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...Câu 5:Trời cao biển rộ...Đọc tiếp

Phân loại ca dao và tục ngữ:

Câu 1:

Thăng Long Hà Nội đô thành

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ

Cố đô rồi lại tân đô

Nghìn năm văn vật bây giờ là đây.

Câu 2:

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa màn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

Câu 3:

Ai về thăm huyện Đông Anh

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

Cổ Loa hình ốc khác thường

Ngàn năm dấu vết chiến trường còn đây.

Câu 4:

Long thành bao quản nắng mưa

Cửa Ô Quan Chưởng bây giờ còn đây...

Câu 5:

Trời cao biển rộng đất dày

Núi Nùng, sông Nhị, chốn này làm ghi.

Câu 6:

Đống Đa ghi để lại đây

Bên kia Thanh Miếu, bên này Bộc Am.

Câu 7:

Nhớ ngày hăm ba tháng ba

Dân Trại ta vượt Nhị Hà thăm quê...

Câu 8:

Mỗi năm vào dịp xuân sang

Em về Triều Khúc xem làng hội xuân...

Câu 9:Rủ nhau xem cảnh Kiếm hồXem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc SơnĐài Nghiên, Tháp Bút chưa mònHỏi ai gây dựng nên non nước này?

Câu 10:

Ai qua phố Nhổn, phố LaDừng chân ăn miếng chả pha thơm giòn

Câu 11:

Nhác trông lên chốn kinh đôKìa đền Quán Thánh, nọ hồ Hoàn Gươm.

Câu 12:

Làng tôi có lũy tre xanhCó sông Tô Lịch uốn quanh xóm làngBên bờ vải nhãn hai hàngDưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

Câu 13:

Bao giờ lấp ngã ba ChanhĐể ta gánh đá xây thành Cổ Loa.

Câu 14:

Thanh Trì có bánh cuốn ngonCó gò Ngũ Nhạc, có con sông HồngThanh Trì cảnh đẹp người đôngCó cây sáo trúc bên đồng lúa xanh

Câu 15:

Sông Tô nước chảy trong ngầnCon thuyền buồm trắng chạy gần chạy xaThon thon hai mũi chèo hoaLướt đi lướt lại như là bướm bay.

Câu 16:

Vải Quang, húng Láng, ngổ ĐầmCá rô đầm Sét, sâm cầm hồ Tây

Câu 17:

Ổi Quảng Bá, cá hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

Câu 18:

Lụa này là lụa Cổ ĐôChính tông lụa cống các cô ưa dùng.

Câu 19:

Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa thành Thục VươngCổ Loa hình ốc khác thườngTrải bao năm tháng, nẻo đường còn đây

Câu 20:

Rủ nhau chơi khắp Long thànhBa mươi sáu phố rành rành chẳng sai.Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng GaiHàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng KhayMã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng GiàyHàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng ĐànPhố Mới, Phúc Kiến, Hàng ThanHàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Than, Hàng ĐồngHàng Muối, Hàng Nón, Cầu ĐôngHàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng BèHàng Thùng, Hàng Bát, Hàng TreHàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng GàQuanh đi đến phố Hàng DaTrải xem phường phố thật là cũng xinhPhồn hoa thứ nhất Long ThànhPhố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờNgười về nhớ cảnh ngẩn ngơBút hoa xin chép nên thơ lưu truyền

 

 

 

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 linh yoonmin
  • linh yoonmin
19 tháng 10 2023 lúc 21:57 Hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ đầu, khổ thơ hai và cuối cùng trong bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa (2/3 trang) Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa Em vui em hát Hạt vàng làng taĐọc tiếpHãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ đầu, khổ thơ hai và cuối cùng trong bài thơ "Hạt gạo làng ta" của Trần Đăng Khoa (2/3 trang) Hạt gạo làng ta "Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa Em vui em hát Hạt vàng làng ta" Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn 1 0 Tuyết Ngọc Trịnh diệp
  • Tuyết Ngọc Trịnh diệp
5 tháng 1 2022 lúc 7:49

Đọc khổ thơ sau:“Cháu chiến đấu hôm nayVì lòng yêu Tổ quốcVì xóm làng thân thuộcBà ơi, cũng vì bàVì tiếng gà cục tác Ổ trứng hồng tuổi thơ.”

2.Ghi lại nội dung của khổ thơ trên?

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn 0 0 Ngọc Châu Võ
  • Ngọc Châu Võ
5 tháng 1 2022 lúc 15:41

Viết một đoạn văn ngắn (từ 7đến 10câu) phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ sau

Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu thương Tổ Quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn 1 0 khanh nguyễn
  • khanh nguyễn
29 tháng 7 2023 lúc 20:40 TÌM CHỦ NGỮ LÀ CỤM DANH TỪ , VỊ NGỮ LÀ CỤM ĐỘNG TỪ HOẶC CỤM TÍNH TỪ TRONG ĐOẠN VĂN SAU : Ông Hai, người đã yêu cái làng chợ Dầu của mình bằng một tình yêu đặc biệt. Đấy là nơi chôn rau cắt rốn của ông. Do vậy, ông yêu làng này bằng một tình yêu vốn có từ lâu, sâu sắc và bền vững như tình yêu của một nông dân gắn bó với quê hương, nói cụ thể hơn là gắn bó với cảnh vật và con người của mảnh đất quê hương ấy. Lúc cuộc kháng chiến của cả dân tộc bùng lên, lòng yêu mến làng quê của ông Hai đã có nhữn...Đọc tiếp

TÌM CHỦ NGỮ LÀ CỤM DANH TỪ , VỊ NGỮ LÀ CỤM ĐỘNG TỪ HOẶC CỤM TÍNH TỪ TRONG ĐOẠN VĂN SAU : Ông Hai, người đã yêu cái làng chợ Dầu của mình bằng một tình yêu đặc biệt. Đấy là nơi chôn rau cắt rốn của ông. Do vậy, ông yêu làng này bằng một tình yêu vốn có từ lâu, sâu sắc và bền vững như tình yêu của một nông dân gắn bó với quê hương, nói cụ thể hơn là gắn bó với cảnh vật và con người của mảnh đất quê hương ấy. Lúc cuộc kháng chiến của cả dân tộc bùng lên, lòng yêu mến làng quê của ông Hai đã có những chuyển biến rõ rệt. Những ngày đầu kháng chiến, ông luôn luôn tự hào về việc làng Dầu của mình đã tham gia vào cuộc chiến đấu chung của dân tộc. Ngay bản thân ông cũng đã nhiệt tình cùng với mọi người đi đào đường, đắp ụ để cản giặc và ông tha thiết muốn ở lại làng để trực tiếp chiến đấu. Nhưng sau đó ông Hai phải theo vợ con tản cư đến một làng khác. Nỗi nhớ làng không nguôi, ở nơi tản cư, ông vẫn luôn để ý tới tin tức kháng chiến. Nhưng mà không có gì đau đớn, tủi nhục hơn khi ông nghe được tin làng theo giặc từ những người tản cư từ dưới xuôi lên. Câu nói: Cả làng chúng nó (làng Dầu) việt gian theo Tây cứ quẩn quanh khiến sự đau đớn và nhục nhã và lo sợ của ông lên tới cao độ. Từ đau đớn nhục nhã, đấu tranh giữa cái tình yêu làng và tình yêu đất nước như thế, ông Hai lại biết bao vui sướng khi nhận được tin làng ông bị giặc phá, nhà ông bị giặc đốt. Nghĩa là làng Dầu của ông không hề theo giặc. Vâng, từ một người yêu cái làng của mình say đắm, ông Hai đã gắn tình yêu ấy với tình yêu đất nước, chính vì thế mà làng Dầu của ông có như thế nào đi nữa, ông vẫn một lòng, một dạ ủng hộ kháng chiến, ủng hộ Cụ Hồ.

Xem chi tiết Lớp 7 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 1 0

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 7 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
  • Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
  • Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 7 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Ngữ văn lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Ngữ văn lớp 7 (Cánh Diều)
  • Ngữ văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 7 (i-Learn Smart World)
  • Tiếng Anh lớp 7 (Global Success)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Cánh diều)
  • Khoa học tự nhiên lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Cánh diều)
  • Lịch sử và địa lý lớp 7 (Chân trời sáng tạo)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Cánh diều)
  • Giáo dục công dân lớp 7 (Chân trời sáng tạo)

Từ khóa » Dưa La Húng Láng Nem Báng Tương Bần