Căn Cứ để Kháng Nghị Theo Thủ Tục Giám đốc Thẩm - Luật Phamlaw

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án” (Điều 209, Luật tố tụng hành chính 2010)

* Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

  1. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
  2. Phần quyết định trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
  3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Căn cứ: Theo Điều 210 luật Tố tụng hành chính 2010.

* Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

  1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
  2. Chánh án Toà án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện.

Căn cứ: Điều 212, Luật Tố tụng hành chính 2010.

* Về việc hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

  1. Người có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án có quyền hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Thời hạn hoãn không quá 03 tháng.

Đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính thì người có quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

  1. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.

Căn cứ: Điều 213, Luật tố tụng hành chính 2010.

Trên đây là cơ sở pháp lý của chúng tôi đối với thủ tục Giám đốc thẩm trong luật Tố tụng hành chính năm 2010, nếu còn vướng mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm Quý khách hàng/Quý bạn đọc vui lòng kết nối đến tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu để được hỗ trợ. Hi vọng rằng, câu trả lời của chúng tôi sẽ giải đáp được toàn bộ những vướng mắc trong vụ việc, vụ án cụ thể của bạn.

5/5 - (1 bình chọn)Có thể bạn quan tâm
  • Những vấn đề cần biết khi soạn thảo hợp đồngNhững vấn đề cần biết khi soạn thảo hợp đồng
  • Dịch vụ sàn giao dịch bất động sảnDịch vụ sàn giao dịch bất động sản
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chuyển đổi doanh nghiệpHồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
  • Khai sinh cho con khi mẹ mới 16 tuổiKhai sinh cho con khi mẹ mới 16 tuổi
  • Thủ tục thành lập công ty cho người nước ngoài tại Việt NamThủ tục thành lập công ty cho người nước ngoài tại Việt Nam
  • Tìm hiểu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của CTCPTìm hiểu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của CTCP
  • Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2009Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2009
  • Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viênChủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên
  • Mẫu HĐMẫu HĐ
  • Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010

Bài viết cùng chủ đề

  • So sánh giữa giám đốc thẩm và tái thẩm
  • Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cần được sửa đổi trong Luật Tố tụng hành chính
  • Thế nào là Giám đốc thẩm
  • Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Quyền, nghĩa vụ người khởi kiện trong thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
  • Trao đổi về thủ tục giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam
  • Giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành án tại Việt Nam
  • Thủ tục Giám đốc thẩm vụ án Dân sự

Từ khóa » Kháng Nghị Bản án Sơ Thẩm