Cảng Biển Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Danh sách
  • 2 Danh sách cảng quốc tế Hiện/ẩn mục Danh sách cảng quốc tế
    • 2.1 Cảng quốc tế đường biển
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cảng biển Việt Nam được quản lý bởi Cục Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông Vận tải trong khi các Cảng sông Việt Nam được quản lý bởi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, cùng thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050[1] thì Việt Nam có tổng số 34 cảng biển được đặt theo tên cấp tỉnh tương ứng. Tuy nhiên, sau sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025 thì chỉ còn 23 cảng biển, trong đó 2 cảng biển đặc biệt, 12 cảng biển loại I, 3 cảng biển loại II, 6 cảng biển loại III.

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cảng biển Việt Nam gồm 23 cảng tại 23 tỉnh thành, trong đó có 21 tỉnh thành giáp biển và 6 tỉnh thành không giáp biển.

  • 21 tỉnh thành giáp biển gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau và An Giang.
  • 2 tỉnh thành không giáp biển nhưng có cảng biển đều thuộc vùng Nam Bộ gồm: Đồng Nai, Tây Ninh.
  • Cảng biển đặc biệt (2 cảng biển): Cảng biển Hải Phòng và cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cảng biển loại I (12 cảng biển): Cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Thanh Hóa, cảng biển Nghệ An, cảng biển Hà Tĩnh, cảng biển Huế, cảng biển Đà Nẵng, cảng biển Quảng Ngãi, cảng biển Gia Lai, cảng biển Khánh Hòa, cảng biển Đồng Nai, cảng biển Cần Thơ, cảng biển Tây Ninh, .
  • Cảng biển loại II (3 cảng biển): Cảng biển Quảng Trị, cảng biển Lâm Đồng, cảng biển Đồng Tháp.
  • Cảng biển loại III (6 cảng biển): Cảng biển Hưng Yên, cảng biển Ninh Bình, cảng biển Đăk Lắc, cảng biển Vĩnh Long, cảng biển An Giang, cảng biển Cà Mau.

Danh sách cảng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng quốc tế đường biển

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lưu ý : StarCruises chính thức khởi hành chuyến đầu tiên ngày 13.6.2025 từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Singapore.
Stt Tên CảngViệt Nam Tên CảngNước ngoài Tỉnh Tới quốc gia Khu kinh tế
1 Cảng Phú Mỹ Cảng Harbourfront Terminal Singapore Bà Rịa - Vũng Tàu  Singapore Khu Kinh tế Cảng Phú Mỹ
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Hệ thống cảng biển Việt Nam
Cảng biển đặc biệt(2 cảng)Cảng biển Hải Phòng  · Cảng biển Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh
Cảng biển loại I(12 cảng biển)Cảng biển Quảng Ninh (Cảng Cái Lân  · Cảng Hòn Gai)  · Cảng biển Thanh Hóa  · Cảng biển Nghệ An  · Cảng biển Hà Tĩnh  · Cảng biển Huế  · Cảng biển Đà Nẵng  · Cảng biển Quảng Ngãi  · Cảng biển Gia Lai  · Cảng biển Khánh Hòa (Cảng Vân Phong  · Cảng Ba Ngòi  · Cảng Nha Trang)  · Cảng biển Đồng Nai  · Cảng biển Cần Thơ  · Cảng biển Tây Ninh
Cảng biển loại II(3 cảng biển)Cảng biển Quảng Trị  · Cảng biển Lâm Đồng  · Cảng biển Đồng Tháp
Cảng biển loại III(6 cảng biển)Cảng biển Hưng Yên  · Cảng biển Ninh Bình  · Cảng biển Đăk Lăk  · Cảng biển Vĩnh Long  · Cảng biển An Giang  · Cảng biển Cà Mau
Chủ đề liên quanThành phố  · Cửa khẩu · Sân bay
  1. ^ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cảng_biển_Việt_Nam&oldid=74540413” Thể loại:
  • Cảng Việt Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cảng biển Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Hệ Thống Cảng Biển Việt Nam