màn trập điều khiển bằng điện hành trình thẳng đứng
Tốc độ màn trập
1/8000 giây - 30 giây và Bulb; tốc độ ăn đèn 1/250 giây.
Đo sáng
toàn khẩu độ TTL, 2 lớp 63 vùng iFCL
Chế độ chụp
cảnh thông minh, Chương trình, Ưu tiên khẩu độ, Ưu tiên tốc độ, Thủ công, Bulb, Tùy chọn (3×), Quay phim
Chế độ đo sáng
Trung bình toàn bộ, Từng vùng, Điểm, Trung bình vùng trung tâm
Điểm lấy nét
61 điểm lấy nét, trong đó có 41 điểm lấy nét dạng ngang dọc, 5 điểm trung tâm loại ngang dọc chéo
Chế độ lấy nét
1 hình, AI Focus, AI Servo, Live View (Vùng linh hoạt - nhiều điểm, Vùng linh hoạt - Đơn, Nhận diện khuôn mặt - bám nét), Thủ công
Chụp liên tiếp
6 hình/s cho 65 hình JPEG hoặc 13 hình RAW
Kính ngắm
thấu kính 5 mặt với độ phóng đại 0.71 và độ bao phủ 100% / LCD (cho Live View)
Dải ISO
100 – 25600 với 1/3 bước (mở rộng lên H1: 51200; H2: 102400)
Cân bằng trắng
tự động, ban ngày, mây, bóng râm, đèn tròn, đèn huỳnh quang trắng, Flash, °Kelvin (2500 – 10000°K với bước 100°K), Custom
Màn hình LCD
màn hình LCD 3.2" (8.1 cm) Clear View II TFT với 1,040,000 chấm
Lưu trữ
2 khe cắm: thẻ CompactFlash (CF) loại I (hỗ trợ UDMA-7) và thẻ SD/SDHC/SDXC
Pin
pin rời Li-Ion LP-E6 (1800 mAh)
Kích thước máy
152 × 116.4 × 76.4mm
Trọng lượng
945g (chỉ thân máy, có lắp pin và 2 thẻ nhớ)
Giá bán
$3499.00
Đế pin
BG-E110 sử dụng 6 pin AA cùng 1 pin LP-E6 hoặc 2 pin LP-E6
Sản xuất tại
Nhật Bản
Canon EOS 5D Mark III là máy ảnh phản xạ ống kính đơn kỹ thuật số full-frame bán chuyên 22.3 megapixels sản xuất bởi Canon.
Tiếp nối EOS 5D Mark II, 5D Mark III được Canon ra mắt ngày 2-3-2012,[1] đúng ngày kỷ niệm 25 năm ra đời máy đầu tiên của dòng EOS: EOS 650, cũng là ngày sinh nhật thứ 75 của Canon. Mark III được lên kệ bán chính thức cuối tháng 3 với giá $3,499 tại Mỹ, £2999 tại Anh và €3569 tại châu Âu. Tại Việt Nam, máy được ra mắt 4-2012 với giá khởi điểm 89 triệu đồng (chỉ thân máy), phân phối chính hãng bởi công ty Lê Bảo Minh.[2] 5D Mark III được bán ra với lựa chọn chỉ thân máy hoặc theo bộ kèm ống kit EF 24-105mm f/4L IS USM.
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]
Các điểm mới so với EOS 5D Mark II là:[3]
Độ phân giải tối đa tăng lên 22.3 megapixels (5D Mark II là 21.1 megapixel)
Bộ xử lý hình ảnh DIGIC 5+ (so với DIGIC 4)
ISO chuẩn tối đa tăng lên 25600 (các tùy chọn mở rộng gồm 50, 51200, 102400) – so với ISO chuẩn tối đa 6400 (và ISO mở rộng 50, 12800, 25600)
dải ISO chuẩn và mở rộng của 5D Mark III
Hệ thống lấy nét tự động mới 61 điểm "High-density Reticular AF", AI Servo III, trong đó có 41 điểm dạng ngang dọc, 5 điểm chính giữa ngang dọc chéo (double cross-type), có nhiều tùy chọn điểm lấy nét hơn:
Theo tiêu điểm
Theo điểm
Điểm mở rộng (4 điểm)
Điểm mở rộng (8 điểm)
Vùng (chiều cao là 3 điểm)
Tự động (61 điểm)
so với chỉ 9 điểm + 6 điểm hỗ trợ trên 5D Mark II. Hệ thống lấy nét của 5D Mark III thừa kế từ EOS-1D X, và đánh dấu lần đầu tiên kể từ máy film SLR EOS-3 mà Canon đưa hệ thống lấy nét tốt nhất lên thân máy không thuộc dòng 1D.
Thừa kế thiết kế trình đơn kiểu mới từ 1D X, có 6 mục lớn, từ trái sang gồm: Chụp ảnh, Lấy nét tự động (AF), Xem lại hình, Các thiết lập, Custom functions, menu nhanh do người dùng tự thiết lập. Menu AF mới xuất hiện, có tùy chọn các trường hợp lấy nét khi chụp các môn thể thao/các hình thái chuyển động khác nhau khi chúng lọt vào khu vực điểm lấy nét từ Case 1 cho tới Case 6, độ nhạy bám nét, tốc độ AI servo... Thiết kế menu này về sau tiếp tục xuất hiện trên 1DX Mk II, 5D Mk IV, 5DS/5DSR, 7D Mk II, 80D, tuy nhiên ở 80D sẽ không có menu AF..
Mục Shooting (màu đỏ): 4 tab (hoặc 6 nếu chuyển sang quay video)
Tab 1: Chất lượng ảnh; Thời gian xem lại ảnh; Thời gian xem lại ảnh; Nhả màn chập mà không có thẻ nhớ; Sửa lỗi ống kính; Thiết lập điều khiển flash rời Speedlite; khóa gương lật
Tab 2: Bù phơi sáng: dùng vòng xoay nhanh ở lưng máy để chỉnh bù phơi sáng, dùng bánh răng phía trước điều chỉnh mức độ phơi sáng cho các ảnh trong chế độ đa phơi sáng trong khoảng ±3EV tính từ ảnh tối nhất đến ảnh sáng nhất; ISO; Trình tối ưu sáng tự động; Cân bằng trắng; Cân bằng trắng tùy chọn: chọn 1 ảnh rồi lấy dữ liệu cân bằng trắng từ đó làm dữ liệu chuẩn cho chế độ này; Cân bằng trắng tùy chọn theo bảng màu trong máy; Không gian màu.
Tab 3: Phong cách ảnh; Giảm nhiễu phơi sáng dài; Ưu tiên tông màu sáng; Xóa dữ liệu rác; Chế độ đa phơi sáng; HDR
Tab live view: Bật/tắt live view; Chế độ lấy nét tự động trong live view; Kiểu vạch kẻ ô khung hình; Tỉ lệ khung hình; Exposure simulation; Chế độ chụp yên lặng; Metering timer.
Tab quay video 1: Chế độ lấy nét; Vạch kẻ khung hình; Định dạng cỡ khung hình video; Ghi âm; Chế độ chụp yên lặng; Metering timer
Tab quay video 2: Mã thời gian; Điều khiển yên lặng; Nút ghi hình
Mục AF (màu hồng tím): 5 tab
Tab 1: trường hợp lấy nét tự động gồm 6 trường hợp, đặc biệt hữu ích khi chụp chuyển động nhanh nói chung và chụp thể thao, thú hoang dã di chuyển nói riêng.
Tab 2: Ưu tiên AI servo từ hình 1; Ưu tiên AI servo từ hình 2
Tab 3: Lấy nét bằng tay khi dùng ống kính có motor USM; Bật đèn hỗ trợ lấy nét; Ưu tiên One-shot
Tab 4: Truyền động ống kính khi lấy nét tự động không khả dụng; Lựa chọn điểm lấy nét; Lựa chọn chế độ vùng lấy nét; Chọn nút dùng để chọn chế độ vùng lấy nét; "Orientation linked AF point"
Tab 5: "Manual AF pt. selec. pattern"; Hiển thị điểm lấy nét khi đang lấy nét; Hiển thị VF; AF Microadjustment
Mục xem lại (màu xanh lam): 3 tab
Tab 1: Khóa hình; Xoay hình; Xóa hình; Đặt lệnh in; Copy ảnh (từ thẻ SD sang CF hoặc ngược lại); Xử lý ảnh thô
Tab 2: Đặt lại kích cỡ ảnh; Đánh số sao cho ảnh; Xem ảnh dạng trình diễn slide; Chuyển ảnh; Thiết lập xem lại bao nhiêu ảnh khi sử dụng bánh răng phía trước.
Tab 3: Cảnh báo cháy sáng trong ảnh; Hiển thị điểm chọn lấy nét trong ảnh; Xem lại nhiều ảnh cùng lúc (các ảnh xếp hàng theo dạng ô lưới); Histogram; Đếm thời gian đã quay video; Độ phóng đại (zoom ảnh to ra bao nhiêu lần khi xem lại); Điều khiển qua HDMI.
Mục thiết lập chung (màu vàng): 4 tab
Tab 1: chọn thẻ lưu trữ; Đánh số cho file; Đặt tên cho file; Xoay hình; Định dạng lại thẻ nhớ.
Tab 2: Tắt máy tự động sau bao lâu (tương tự như chế độ "ngủ" của máy vi tính, máy ảnh sẽ ngay lập tức hoạt động trở lại khi người dùng ấn vào nút nào đó, nút tắt bật vẫn đang bật); Chỉnh độ sáng màn hình; Cài đặt ngày giờ; Cài đặt ngôn ngữ; Làm sạch cảm biến; "VF grid display"
Tab 3: Hệ video (PAL hoặc NTSC); Thông tin về tình trạng pin; Làm sạch cảm biến; Tùy chọn cài đặt cho nút DISP; Tùy chọn cài đặt gán cho nút Rate.
Tab 4: Tùy chỉnh trong 3 chế độ C; Xóa tất cả các cài đặt máy; Thông tin bản quyền; Firmware
Custom Function (màu da cam)
Menu nhanh do người dùng tự thiết lập (màu xanh lục)
Thiết kế trình đơn kiểu mới của 5D Mark III, thừa kế từ 1DX
Tốc độ chụp liên tiếp tăng lên 6 hình/s (3.9 hình/s trên 5D Mark II)
Chế độ đa phơi sáng lên với ±3 EV (2, 3, 5, 7 tấm với bước nhảy 1/3 EV, 1/2 EV)
Cảm biến đo sáng mới 2 lớp 63 vùng – so với cảm biến đo sáng toàn khẩu TTL 35 vùng
Xuất hiện chế độ chụp yên lặng mới, giảm âm thanh và rung động trong quá chình chụp – so với chế độ im lặng chỉ trong live view.
Ống ngắm quang học có độ bao phủ 100% và độ phóng đại 0.71x - so với độ bao phủ 98%
Màn hình LCD 3.2" (8.1 cm) tỉ lệ 3:2 1.040.000 chấm (Màn hình LCD 3"/7.5 cm 920,000 chấm, tỉ lệ 4:3 trên 5D Mark II). Điều này có nghĩa là ảnh sẽ được hiển thị vừa hết màn hình trên Mark III, trong khi hình ảnh hiển thị ở Mark II không kín màn hình, xuất hiện phần trống ở trên và dưới đáy màn hình. Và việc quay video trên Mk III LCD sẽ được hiển thị tốt hơn, so với trên Mk II.
Cổng cắm tai nghe (Mark II không có)
2 khe cắm thẻ nhớ: thẻ CompactFlash (CF) loại I (hỗ trợ UDMA-7) và thẻ SD/SDHC/SDXC, tuy nhiên lại không hỗ trợ thẻ SD dùng chuẩn UHS-I – Mark II chỉ có 1 khe cắm thẻ CF.
5D Mark III có hỗ trợ thẻ SD Eye-Fi.
Eyecup Eg – so với Eyecup Eb
Chống thời tiết (chống nước, bụi, chứ không chịu nước) – Mark II không chống thời tiết
Lỗi
[sửa | sửa mã nguồn]
Canon xác nhận lỗi hở sáng của màn hình LCD, ánh sáng từ màn hình LCD bị rò rỉ có thể ảnh hưởng đến cảm biến đo sáng khiến các giá trị của máy bị sai lệch.[2] Bất kỳ máy nào bị lỗi này sẽ được Canon sửa miễn phí, và các máy được sản xuất sau tuần đầu tháng 5-2012 đã được sửa lỗi này, dán thêm miếng băng dính đen phía dưới màn hình LCD phụ.[4]
Cập nhật firmware
[sửa | sửa mã nguồn]
Canon cho người dùng 5D Mark III nâng cấp lên phiên bản firmware mới v1.1.3 giúp máy sửa một số lỗi cũng như thêm khả năng tương thích với các ống kính mới:
Tương thích tốt hơn với ống kính mới EF40mm f/2.8 STM vừa được hãng giới thiệu vào cuối tháng này.
Khắc phụ hiện tượng hình ảnh bị thiếu sáng khi sử dụng Auto Lighting Optimizer trong chế độ chụp liên tiếp Auto Exposure Bracketing (AEB).
Khắc phụ hiện tượng đèn nền màn hình LCD không tự tắt trong một số tinh chỉnh của máy và để trong thời gian nhất định.
Khắc phụ hiện tượng máy ảnh có thể không khởi động khi một số ống kính siêu tele (EF 300mm F2.8L IS II USM / EF 400mm F2.8L IS II USM) gắn vào với bộ mở rộng (Extender EF 1.4X III / Extender EF 2X III).
Sửa lỗi ngôn ngữ với các tiếng Hà Lan, Ý, Hàn Quốc, Na Uy, Ba Lan và Thụy Điển.
Phiên bản 1.2.1 được đưa ra vào 30-4-2013 nhằm cải thiện đầu ra video không nén qua HDMI và hỗ trợ lấy nét ở khẩu f/8.[5] Firmware 1.2.3 được ra mắt 30-10-2013 Firmware 1.3.3 ra mắt vào ngày 29 tháng 1 năm 2015, sửa lại một số vấn đề trong menu và cải thiện khả năng lấy nét tự động khi chụp ở chế độ live view với các ống góc rộng.
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Canon 5D Mark III xuất hiện sau gần 4 năm chờ đợi". VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
^ "Canon 5D Mark III có bản firmware mới v1.1.3". VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Canon EOS 5D Mark III.
EOS 5D Mark III Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine Canon U.S.A. | Consumer & Home Office
x
t
s
Dòng thời gian máy ảnh kỹ thuật số Canon EOS
Loại máy
Cảm biến
Phân khúc
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
DSLR
Full-frame
Chủ lực
1Ds
1Ds Mk II
1Ds Mk III
1D C
1D X
1D X Mk II T
1D X Mk III T
APS-H
1D
1D Mk II
1D Mk II N
1D Mk III
1D Mk IV
Full-frame
Chuyên nghiệp
5DS / 5DS R
5D
x 5D Mk II
x 5D Mk III
5D Mk IV T
Cao cấp
x 6D
6D Mk II AT
APS-C
x 7D
7D Mk II
Tầm trung
20Da
x 60Da A
D30
D60
10D
20D
30D
40D
x 50D
x 60D A
x 70D AT
80D AT
90D AT
760D AT
77D AT
Phổ thông
300D
350D
400D
450D
x 500D
x 550D
x 600D A
x 650D AT
x 700D AT
750D AT
800D AT
850D AT
x 100D T
200D AT
250D AT
1000D
x 1100D
x 1200D
1300D
2000D
Giá rẻ
4000D
Các dòng máy đầu tiên
Canon EOS DCS 5 (1995)
Canon EOS DCS 3 (1995)
Canon EOS DCS 1 (1995)
Canon EOS D2000 (1998)
Canon EOS D6000 (1998)
Loại máy
Cảm biến
Phân khúc
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
PROCESSOR: Non-DIGIC | DIGIC | DIGIC II | DIGIC III | DIGIC 4 / 4+ | DIGIC 5 / 5+ | DIGIC 6 / 6+ | DIGIC 7 | DIGIC 8 | DIGIC X Video: 1080p | không nén 1080p | 4K | 5.5K | 8K ⋅ Màn hình: Lật (tilt) F , Xoay lật (Articulating) A , Cảm ứng (Touchscreen) T ⋅ Đặc điểm chú ý: Ổn định hình ảnh trong thân máy (IBIS) S , Weather Sealed Các dòng máy chuyên dụng: A - Thiên văn học | C - Máy quay Cinema EOS | S - Máy có độ phân giải cao Xem thêm: Máy ảnh phim Canon EOS
x
t
s
Máy ảnh Kỹ thuật số DSLR, SLT và không gương lật với khả năng quay video HD (Không nén – Độ phân giải 4K); (So sánh)
CanonEOS
Đỉnh cao
5D Mark IIw (2008)
7Dgw (2009)
1D Mark IVw (2009)
1D Xgw (2012)
5D Mark IIIHgw (2012)
1D Cgw (2012)
6DHGW (2012)
7D Mark IITHGw (2014)
5Ds/5DsRTHgw (2015)
1D X Mark IITSHGw (2016)
5D Mark IVTSHGW (2016)
6D Mark IITHGW (2017)
Tầm trung
500D (2009)
60Dw (2010)
550Dw (2010)
600Dw (2011)
650DgHw (2012)
EOS MgHw (2012)
700DgHw (2013)
70DgHW (2013)
EOS M2 (2013)
750DHW (2015)
760DHW (2015)
EOS M3HW (2015)
80DTHgW (2016)
EOS M5gTHW (2016)
77DTHgW (2017)
800DTHgW (2017)
EOS M6THW (2017)
Nhập môn
1100Dw (2011)
100DH (2013)
1200Dgw (2014)
EOS M10HW (2015)
1300DW (2016)
200DTHWg (2017)
NikonDòng D/ Nikon 1
Đỉnh cao
D300STgw (2009)
D3STgw (2009)
D800/D800ETHgw (2012)
D4THgw (2012)
D600THgw (2012)
D610THgw (2013)
D4STHgw (2014)
D810THgw (2014)
D750THgW (2014)
D810ATHgw (2015)
D500THgW (2016)
D5THgw (2016)
Tầm trung
D90gw (2008)
D5000Tgw (2009)
D7000Tgw (2010)
D5100THgw (2011)
1 V1TSFgw (2011)
1 V2SFgw (2012)
D5200THgw (2012)
D7100THgw (2013)
D5300THGW (2013)
1 V3SFHPgW (2014)
D5500THgW (2015)
D7200THgW (2015)
D5600THgW (2016)
D7500THgw (2017)
Nhập môn
D3100gw (2010)
1 J1SFw (2011)
D3200gw (2012)
1 J2SFHPw (2012)
1 S1SFHPw (2013)
1 J3SFHPw (2013)
1 AW1SFHPGw (2013)
D3300Pgw (2014)
1 J4SFHPW (2014)
1 J5TSFHPW (2015)
D3400gw (2016)
OlympusMicro 4/3
Tầm trung
E-M5 (2012)
E-P5W (2013)
E-M1HW (2013)
E-M10THW (2014)
PEN-FTHW (2016)
E-M1 Mark IITHW (2016)
Nhập môn
E-PL1 (2010)
E-P1 (2010)
E-P2 (2010)
E-PL2 (2011)
E-PL3 (2011)
E-P3 (2011)
E-PM1 (2011)
E-PL5 (2012)
E-PM2 (2012)
PanasonicLumix
Tầm trung
GH1 (2009)
GH2 (2010)
GH3THW (2012)
GX7 (2013)
GM1THW (2013)
GH4THW (2014)
Nhập môn
GF1 (2009)
G10 (2010)
G2 (2010)
GF2 (2010)
G3 (2011)
GX1 (2011)
GF3 (2011)
GF5 (2012)
G5 (2012)
G6 (2013)
Pentax 645 / K / Q series
Đỉnh cao
645ZTHgw (2014)
K-1THGW (2016)
Tầm trung
K-7TH (2009)
K-5THg (2010)
K-30THg (2012)
K-5 II/K-5 IIsTHg (2012)
K-50THg (2013)
K-3THgw (2013)
K-3 IITHGw (2015)
K-70THGw (2016)
Nhập môn
K-xH (2009)
K-rTHg (2010)
QT (2011)
K-01THg (2012)
Q10T (2012)
K-500THg (2013)
Q7T (2013)
Q-S1T (2014)
SamsungDòng NX
Đỉnh cao
NX1 (2014)
Tầm trung
NX5Pg (2010)
NX10Pg (2010)
NX11Pg (2010)
NX20PgW (2012)
NX30 (2013)
Galaxy NXPgW (2013)
NX500 (2015)
Nhập môn
NX100Pg (2010)
NX200Pg (2011)
NX1000PgW (2012)
NX210PgW (2012)
NX300PgW (2013)
NX1100PgW (2013)
NX2000PgW (2013)
SonyAlpha
Đỉnh cao
α99VHPG/α99HP (2012)
α7/α7RHPgW (2013)
α7SSHPgW (2014)
α7IIHPgW (2014)
α7RIISHPgW (2015)
α7SIISHPgW (2015)
α99 II (2016)
α9TSFGHW (2017)
Tầm trung
α580HP (2010)
α560HP (2010)
α55VHPG/α55HP (2010)
α77VHPG/α77HP (2011)
NEX-7HP (2011)
NEX-6HPW (2011)
α65VHPG/α65HP (2011)
α57HP (2012)
α58HP (2013)
α6000HPW (2014)
α77 IIHPW (2014)
α6300HPgW (2016)
α6500TSHPgW (2016)
Nhập môn
NEX-3/NEX-3CHP (2010)
NEX-5/NEX-5CHP (2010)
α33HP (2010)
α35HP (2011)
NEX-5NHP (2011)
NEX-C3HP (2011)
NEX-F3HP (2012)
α37HP (2012)
NEX-5RHPW (2012)
NEX-5THPW (2013)
α3000 (2013)
α5000 (2014)
Leica MFujifilm X
Đỉnh cao
Leica M (2012)
Leica S (2014)
Fujifilm X-Pro2W (2016)
Fujifilm X-T2W (2016)
Tầm trung
Fujifilm X-Pro1 (2012)
Fujifilm X-E1 (2012)
Fujifilm X-E2W (2013)
Fujifilm X-T1W (2014)
Fujifilm X-T10W (2015)
Nhập môn
Fujifilm X-M1W (2013)
Fujifilm X-A1W (2013)
Fujifilm X-A2W (2015)
Fujifilm X-A3PW (2016)
Hasselblad XCD
Đỉnh cao
Hasselblad X1D-50cGW (2016)
TimelapseT — Slow motionS — Chụp liên tiếp nhanh (fast)F — HDRH — PanoramaP — GPSG(opt.)g — WiFiW(opt.)w