Ung thư Cập nhật điều trị u thần kinh nội tiết di cănNgày đăng: 06/03/2020Lượt xem 11083TS. Trần Hải BìnhTrung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai U thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumors – NETs) là loại u phát triển từ các tế bào nội tiết, thường xuất hiện ở đường tiêu hoá, phổi (dạ dày, ruột non, ruột thừa, trực tràng…), tuyến ức và tuyến tuỵ. Bề mặt các tế bào u thần kinh nội tiết thường tăng biểu hiện thụ thể somatostatin (somatostatin receptor – SSTR). Các thụ thể này có 5 nhóm: SSTR 1, SSTR 2, SSTR 3, SSTR 4, SSTR 5, trong đó nhóm SSTR 2 thường bộc lộ nhiều nhất.Các phương pháp chính điều trị u thần kinh nội tiết là: phẫu thuật, điều trị toàn thân (octreotide LAR, lanreotide, everolimus), điều trị phóng xạ thụ thể peptid (peptidereceptor radionuclide therapy – PRRT), hoá chất (5-FU, Capectitabine, Dacarbazine…), Interferon alfa-2b.Với những khối u thần kinh nội tiết di căn, không còn chỉ định phẫu thuật thì phương pháp điều trị được lựa chọn là điều trị toàn thân.Sử dụng các thuốc thuộc nhóm đồng vận somatostatin (somatostatin analogues – SSA) tác động lên các thụ thể somatostatin, chặn tín hiệu giúp giảm quá trình phát triển khối u. Các nhóm thuốc này: octreotide LAR, lanreotide được chứng minh hiệu quả điều trị cho u thần kinh nội tiết di căn với có hoặc không có hội chứng carcinoid (bao gồm các triệu chứng: đỏ bừng, tiêu chảy, tổn thương van tim, giãn mạch, phù ngoại…).Nghiên cứu pha III PROMID cho thấy nhóm bệnh nhân NETs điều trị bằng Octreotide LAR có thời gian sống đến khi bệnh tiến triển (TTP) vượt trội so với nhóm không điều trị: 14,3 tháng so với 6,0 tháng (hình 1).Hình 1. TTP trong nghiên cứu PROMIDNghiên cứu pha III CLARINET cho thấy nhóm bệnh nhân NETs được điều trị bằng Lanreotide có thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) vượt xa so với nhóm không điều trị: PFS 38,5 tháng so với 18 tháng (hình 2).Hình 2. PFS trong nghiên cứu CLARINETEverolimus là thuốc ức chế con đường mTOR (con đường điều hoà tăng trưởng, tăng sinh, trao đổ chất của tế bào và tăng sinh mạch). Nghiên cứu RADIANT-3 cho thấy nhóm bệnh nhân NETs di căn đưc điều trị Everolimus có thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) vượt trội nhóm không điều trị: 11,0 tháng so với 4,6 tháng (hình 3).Hình 3. PFS trong nghiên cứu RADIANT-3Phương pháp điều trị hiệu quả khác là điều trị phóng xạ thụ thể peptid (PRRT). Đây là phương pháp sử dụng đồng vị phóng xạ gắn với peptid như Octerotide, DOTATOC, DOTATATE (là peptid có ái lực cao với thụ thể SSTR2 trên bề mặt khối u thần kinh nội tiết), phức hợp này thông qua các thụ thể SSTR trên bề mặt tế bào u đi vào trong khối u và phát ra bức xạ tiêu diệt tế bào (hình 4).Hình 4. Sơ đồ minh hoạ nguyên lý điều trị PRRTNghiên cứu NETTER-1 cho thấy nhóm bệnh nhân NETs tiến triển, di căn được điều trị bằng thuốc phóng xạ gắn peptid (177Lu-DOTATE) + Octreotate và nhóm bệnh nhân chỉ điều trị bằng Octreotide LAR: thời gian sống thêm không tiến triển PFS ~ 40 tháng trong khi nhóm còn lại chỉ điều trị bằng Octreotide: PFS ~ 8,5 tháng (hình 5)Hình 5. PFS trong nghiên cứu NETTER-1 Tài liệu tham khảo1.NCCN Guidelines 2019:https://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/neuroendocrine.pdf2.Rinke A1, Müller HH, Schade-Brittinger C et al, Placebo-controlled, double-blind, prospective, randomized study on the effect of octreotide LAR in the control of tumor growth in patients with metastatic neuroendocrine midgut tumors: a report from the PROMID Study Group,J Clin Oncol.3.https://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.2017.35.15_suppl.4089: Final progression-free survival (PFS) analyses for lanreotideautogel/depot 120 mg in metastatic enteropancreatic neuroendocrine tumors (NETs): The CLARINET extension study.4.James C. Yao, Manisha H. Shah, Tetsuhide Ito et al, Everolimus for advanced pancreatic neuroendocrine tumors, N Engl J Med 2011; 364:514-523.5.http://ungthubachmai.com.vn/y-hc-ht-nhan/item/3336--điều-trị-phóng-xạ-thụ-thể-peptid-peptide-receptor-radionuclide-therapy-prrnt.ungthubachmai.vn
Tin liên quan
Sự tăng cường vai trò của thuốc ức chế PARP trong ung thư buồng trứng tiến triển mới được chẩn đoán (lược dịch)
Điều trị tăng natri máu (Tổng hợp và dịch)
Vai trò của ghi hình (xạ hình) xương trong phát hiện ung thư thư di căn xương
Các bác sĩ dùng chất phóng xạ để phát hiện tế bào ung thư như thế nào?
Thực dưỡng liệu có chữa được bách bệnh như lời đồn?
Xác định sự methyl hoá gen MGMT và đột biến gen IDH1, IDH2 trên bệnh nhân u não
Tìm kiếm thông tin
Tin tiêu điểm
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG GẶP TRONG CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG BỆNH UNG THƯ
(29/12/2025)
Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư tại Việt Nam gia tăng
(04/08/2025)
Đường Link các báo cáo Hội nghị Cập nhật tiến bộ trong điều trị ung thư vú tổ chức tại Bệnh viện Bạch Mai ngày 12/8/2022
(17/08/2022)
Tế bào gốc trung mô và ứng dụng trong y học tái tạo
(21/02/2018)
Tin tức - Sự kiện
Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư tại Việt Nam gia tăng
(04/08/2025)
Miễn dịch trị liệu ung thư - bước tiến vượt bậc của y học hiện đại
(04/08/2025)
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC CHO UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN QUÁ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT: ĐÁNH GIÁ QUA CA LÂM SÀNG ĐƠN LẺ
(18/08/2024)
Điều trị bệnh nhân mắc Ung thư tuyến giáp thể nang di căn phổi
(06/08/2024)
Hướng dẫn Khám chữa bệnh
Hạt phóng xạ có thể điều trị tận gốc bệnh ung thư vú
(24/12/2013)
Quỹ bảo hiểm y tế chi hơn 4.400 tỷ đồng cho bệnh nhân ung thư
(20/11/2008)
10 triệu chứng phát hiện ung thư buồng trứng sớm không thể bỏ qua cho mọi lứa tuổi
(10/05/2017)
Tác dụng phụ thường gặp khi hóa trị
(20/11/2008)
Video clip
Chương trình Ánh sáng tri thức - Khoa học hóa thành sự sống
Hội nghị khoa học quốc tế Hội Miễn dịch trị liệu ung thư Việt Nam Ngày 01-02/08/2024
Hội nghị cập nhật tiến bộ trong điêu trị ung thư vú tại Bệnh viện Bạch Mai ngày 12/8/2022
Thống kê truy cập
Members : 4496 Content : 1268 Web Links : 3 Content View Hits : 358314