Cập Nhật Về Rivaroxaban (Xarelto) - CANH GIAC DUOC - DiemTin

Thông tin chung

Rivaroxaban (Xarelto) là thuốc chống đông tác động trực tiếp dùng đường uống. Liều dùng của thuốc cần được quyết định trên từng bệnh nhân cụ thể tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và các chỉ định đã được phê duyệt, đặc biệt cần lưu ý giảm liều đối với bệnh nhân suy thận.

Khi sử dụng thuốc, việc theo dõi tác dụng chống đông là không cần thiết trừ các trường hợp lâm sàng đặc biệt như quá liều.

Rivaroxaban được chuyển hóa bởi CYP 3A4 và P-gp, do đó thuốc này chống chỉ định trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế mạnh CYP 3A4 và P-gp.

Rivaroxaban được cấp phép sử dụng lần đầu vào tháng 8/2009 và được thêm và Danh mục thuốc NewZealand vào tháng 8/2018.

Chỉ định/Chống chỉ định

Rivaroxaban (Xarelto) là thuốc chống đông tác động trực tiếp dùng đường uống như dabigatran. Chất này ức chế yếu tố đông máu Xa, do đó ngăn chặn quá trình chuyển prothrombin thành thrombin và làm chậm quá trình hình thành cục máu đông.

Ở New Zealand, rivaroxaban được chỉ định cho:

  • dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân trưởng thành trải qua phẫu thuật thay khớp háng/khớp gối
  • dự phòng đột quỵ và tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do van tim mắc kèm một hay nhiều yếu tố nguy cơ
  • dự phòng huyết khối tĩnh mạch nằm sâu và tắc mạch phổi

Liều và thời gian điều trị bằng rivaroxaban khác nhau tùy thuộc vào chỉ định và chức năng thận của bệnh nhân.

Rivaroxaban chống chỉ định trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15ml/phút và bệnh nhân mắc bệnh gan.

Cần thận trọng khi thay đổi thuốc ở bệnh nhân sử dụng rivaroxaban do tăng nguy cơ chảy máu.

Trong trường hợp xuất huyết

Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Rivaroxaban.

Rivaroxaban không thẩm thấu qua thành mạch do liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.

Tương tác thuốc

Ví dụ về các loại thuốc tương tác với Rivaroxaban

Ví dụ

Tác động lên rivaroxaban

Bình luận

Chất ức chế mạnh CYP 3A4 và P-gp (VD: ritonavir, voriconazol)

Tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương

Chống chỉ định

Chất ức chế mạnh CYP 3A4 và ức chế vừa phải P-gp (VD: fluconazol)

Tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương

Không cần thay đổi liều

Chất cảm ứng CYP 3A4 và P-gp (VD: rifampicin, phenytoin)

Giảm 50% nồng độ rivaroxaban trong huyết tương

Không cần thay đổi liều

Chất chống đông máu (warfarin)

Tương tác dược lực học

Tránh

NSAID

Tương tác dược lực học

Thận trọng

Chất ức chế kết tập tiểu cầu (VD: clopidogrel)

Tương tác dược lực học

Thận trọng

Các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và norepinephrine

Tương tác dược lực học

Thận trọng

Nguồn: https://www.medsafe.govt.nz/profs/PUArticles/March2019/Spotlight%20on%20rivaroxaban%20(Xarelto).htm

Người tổng hợp: Võ Thị Thùy - Nguyễn Phương Thúy

Từ khóa » Các Biệt Dược Của Rivaroxaban