Carmona Microphylla-Cây Bùm Sụm - động Thực Vật Việt Nam

Chuyển đến nội dung chính

Carmona microphylla-Cây bùm sụm

Cây bùm sụm còn có tên gọi khác là Chùm rụm, Cườm rụng, Cùm rụm lá nhỏ, Cùm rụm răng, Ruối huầy; Tên tiếng Trung: 基及树 ; Tên khoa học: - Carmona microphylla (Lam.), Don (Ehretia buxifolia Roxb.) Họ khoa học: thuộc họ Chùm rụm - Ehretiaceae.Cây bùm sụm là cây gì? Đặc điểm của cây bùm sụm?Cây bùm sụm là một cây thuốc quý. Cây nhỏ dạng bụi, có các nhánh nhẵn và mảnh. Lá mọc so le, không cuống, hình trái xoan ngược hay thuôn- trái xoan, có khi gần như hình mắt chim và nhỏ, tù và có răng ở chóp, có lông ráp và chấm trắng ở mặt trên, có lông nhàm ở mặt dưới, dài 1-4cm, rộng 0,5-2cm. Hoa nhỏ, trắng xếp 2-3 cái thành ngù, có cuống hoa ngắn. Quả nạc màu đỏ đường kính 6mm, với hạch chứa 1-4 hạt. Cây mọc trong lùm bụi ở sườn núi, trong các rừng còi vùng duyên hải. Ra hoa quanh năm.Cây bùm sụm. Ảnh minh họa.# Nơi sinh sống:Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang ở đồi núi như Thanh Hóa, Huế, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, và thường được trồng làm cảnh. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm. Nhân dân ta thường dùng lá phơi khô trong bóng râm pha nước uống thay trà.Cây bùm sụm mềm, dễ cắt tỉa và uốn tạo dáng, thích hợp trồng làm cảnh, bonsai trang trí sân vườn, lối đi, công viên…; có thể trồng trong chậu, trong bồn hoặc ngoài đất.# Bộ phận thường được dùng:Thân, cành, lá, rễ - Caulis, Ramulus, Folium et Radix Carmonae.Nhờ thân mềm dễ uốn nên cây bùm sụm còn được các nghệ nhân tạo dáng, trồng bonsai. Ảnh minh họa.# Công dụng trong y học:Bùm sụm dùng chữa đau nhức lưng và eo lưng, buốt chân tay. Rễ được sử dụng ở Ấn Độ làm thuốc chuyển hoá trong bệnh suy mòn và giang mai. Người ta còn dùng làm thuốc giải các chất độc thực vật. Ở Philippines, nước sắc lá dùng trị bệnh dạ dày và bệnh ho lao.Cây được trồng làm cây cảnh vì dáng đẹp, dễ tạo hình. Quả của cây bùm sụm có thể ăn được. Toàn cây được sử dụng làm thuốc chữa đau lưng và buốt chân tay ở Quảng Tây (Trung Quốc), lại được dùng trị bệnh đái ra máu và khạc ra máu. Người ta còn dùng làm thuốc giải các chất độc thực vật.Bài thuốc quý chữa bệnh bướu cổ bằng cây bùm sụmBướu cổ đơn thuần thường khó phát hiện vì không có nhiều triệu chứng rõ ràng, ngoài một số biểu hiện như cổ to ra, một số bệnh nhân có cảm giác nghèn nghẹn ở cổ, thường được người khác phát hiện, hoặc đi khám sức khỏe. Một số bệnh nhân có biểu hiện nhược giáp: Mệt mỏi, đau cơ, táo bón, rụng tóc, nói khàn, chán ăn, giảm trí nhớ; Vùng cổ có một hoặc nhiều cục bất thường di động theo nhịp nuốt; Cảm giác nghẹn, tức ở cổ, nhất là khi nuốt…Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần đến các Trung tâm y tế hoặc Bệnh viện chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời. Khi bị bướu cổ ngoài chế độ ăn uống thì tìm ra phương pháp điều trị đúng hướng là vấn đề mà người bệnh lo lắng.Trong dân gian cũng có một số bài thuốc cho chứng bệnh này. Trong đó, Bài thuốc dùng Lá cây bùm sụm là một giải pháp hay.Lá cây bùm sụm còn được dùng để trị bệnh bướu cổ. Ảnh minh họa.# Cách thực hiện:Hái 1 nắm lá bùm sụm giã vắt lấy nửa chén nước cốt, uống nước cốt này vào buổi sáng sau khi ăn sáng. Còn xác lá xào với 1 muỗng canh dấm, xào cho nóng, rồi bó xác lá này vô cổ, bỏ ra sau 2 tiếng. Một ngày bó 1 lần. Bó trong 10 ngày.Xem nội dung đầy đủ tại: http://meovatchamsocgiadinh.com/cay-bum-sum-va-cong-dung-tri-benh-tuyet-voi-it-nguoi-biet-news14-228.htmlNguồn: http://chattayruahuuco.vn Chia sẻ Chia sẻ

Nhận xét

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....

KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott,  Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn,  Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh,  bộ Alismatales Trạch tả Mô tả:  Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: +   Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott  trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta  var.  antiquorum  trồng khô.  Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc:   Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng:  Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ... Chia sẻ Đọc thêm

Tổng hợp các loại đậu

Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng  còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae)  Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que   là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học  Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc  chi Đậu  ( Vigna ),  họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học  Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc  chi Đậu cô ve  ( Phaseolus ),  họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que ,  đậu ve  hay  đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ  tiếng... Chia sẻ Đọc thêm

DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT

 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc.    Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như... Chia sẻ Đọc thêm

Giới thiệu về tôi

Ảnh của tôi NGUYỄN TIẾN QUẢNG Truy cập hồ sơ

Lưu trữ

  • 2021 4
    • tháng 7 3
    • tháng 1 1
  • 2020 774
    • tháng 8 2
    • tháng 7 42
    • tháng 3 212
      • Tự sự
      • Angelonia goyazensis-cây bâng khuâng, hương dạ thả...
      • Baeckea fruttescens L-cây Chổi, Chổi sể, Chổi trện...
      • Lentinus elodes (Berk.) Singer-cây Nấm hương, Nấm ...
      • llex rotunda Thunb-cây Bùi tròn
      • Cleome chelidonii L.f (Polanisia chelidonii (L.f) ...
      • Piper lolot L-cây Lá lốt hay Tất bát
      • Severinia monophylla-cây Tầm xoọng, Gai xanh, Quýt...
      • Carmona microphylla-Cây bùm sụm
      • Xanthium strumarium-Ké đầu ngựa
      • Pyrrosia lanceolata (L.) Farw. (P. adnascens (Sw.)...
      • Bupleurum chinesnis DC-cây Sài hồ, diệp sài hồ, tr...
      • Plant ago asiatica L-Rau móng ngựa, mã đề hay là x...
      • Mimosa pudica L-cây Mắc cỡ, Xấu hổ, Trinh nữ
      • Strychnos nux-vomica L-cây Mã tiền
      • Monochoria hastata -Rau Mác thon, Dong nước.
      • Sagittaria sagittifolia L-cây Rau mác, Từ cô
      • Panax bipinnatifidus Seem-cây Tam thất hoang
      • Scoparia dulcis-Cam thảo đất
      • Clinacanthus nutan-cây công cộng, cây bìm bịp
      • 2 1 1 Công hiệu chữa bệnh từ cây tầm gửi, cây tầm ...
      • Công dụng và tác dụng chữa bệnh từ lá, hoa, quả, r...
      • Nicotiana tabacum I-cây Thuốc lá
      • Phaseolus lunatus L-cây Ðậu ngự, Ðậu kẻ bạc, Ðậu tiềm
      • Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. et Nakai (C. vu...
      • Ocimum basilicum L-cây Húng giổi, Húng quế hay É t...
      • Viscum album L-cây Ghi trắng
      • Viscum articulatum Burm. f.-cây Ghi có đốt, Tầm gử...
      • Ruellia tuberosa L-cây Quả nổ, Nổ, Tanh tách
      • Garcinia cowa Roxb-cây Tai chua
      • Annona squamosa L-cây Na, Mãng cầu, Mãng cầu ta, M...
      • Amanita muscaria (L.) Quél-cây Nấm đỏ, Nấm mặt trờ...
      • Artocarpus integer (Thunb.) Merr-cây Mít tố nữ
      • Cassia alata L-cây Muồng trâu hay Muồng lác
      • Pistia stratiotes L-cây Bèo cái, Bèo ván hay Bèo t...
      • Azolla imbricala (Roxb) Nakai-cây Bèo hoa dâu
      • Lemna minor L-cây Bèo tấm hay Bèo cám
      • Spirodela polyrrhiza (L.) Schicil-cây Bèo tấm tía,...
      • Eichhornia crassipes (Mart) Solms-cây Bèo lục bình...
      • Abutilon indicum (L.) Sweet-cây Cối xay, Giằng xay
      • Sida rhombifolia L-cây Ké hoa vàng, Chổi đực, Ké đ...
      • Sida cordifolia L.-cây Ké đồng tiền, Chổi đực trắn...
      • Urena lobata L-cây Ké hoa đào, Ké hoa đỏ
      • Boletus edulis Bull. ex Fr-cây Nấm thông, Nấm gan bò
      • Triumfetta pseudocana Sprague ex Craib (T. tomento...
      • Solanum trilobatum L-cây Cà ba thuỳ
      • Peristrophe roxburghiana (Schult.) Bremek. (P. tin...
      • Elsholtzia communis (Coll. et Hemsl.) Diels-cây Ki...
      • Elsholtzia rugulosa Hemsl-cây Kinh giới nhăn
      • Elsholtzia winitiana Craib-cây Kinh giới đất, Kinh...
      • Salvia plebeia R. Br-cây Kinh giới dại, Tuyết kiến...
      • Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland. (E. cristata W...
      • Barleria lupulina Lindl-cây Kim vàng, Gai kim vàng...
      • Strophanthus caudatus (Burm. f. ) Kurz var. gigant...
      • Sechium edule (Jacq.) Sw-cây Su su
      • Dioscorea deltoidea Wall. ex Kunth-Củ nêm, Từ tam ...
      • Dioscorea zingiberensis C.H. Wright-cây Cù mài gừn...
      • Euphorbia neriifolia L-cây Xương rồng ngọc lân, Xư...
      • Toona sureni (Blume) Merr. (T. febrifuga Roem., Ce...
      • Morinda umbellata L-Cây mặt quỷ
      • Azdirachta indica Juss-Sầu đâu
      • Melia azedarach L-cây Xoan
      • Carissa carandas L-cây Xirô
      • Dialium cochinchinense Pierre-cây Xây, Xoay
      • Khaya senegalensis A. Juss-cây Xà cừ, Sọ khỉ
      • Waltheria americana L. (W.indica L.)cây Xà bà, Hoà...
      • Solanum coagulans Forssk-cây Cà gai
      • Solanum procumbens Lour-Cà gai leo, Cà gai dây, Cà...
      • Solanum indicum L. (S. violaceum Ortega)Cà dại hoa...
      • Solanum torvum Swartz-cây Cà dại hoa trắng
      • Solanum surattense Burm. f.-cây Cà dại quả đỏ
      • Solanum lyratum Thunb. (S. dulcamara L. var. lyrat...
      • Lycianthes biflora (Lour.) Bitter (Solamum bifloru...
      • Brassica campestris L-cây Cải bẹ, Cải sen, Cải dưa
      • Rorippa indica (L.) Hiern (Nasturtium indicum (L.)...
      • Gynura barbaraefolia
      • Brassica integrifolia-Cải ngọt
      • Viola Inconspicua-Cây Cải Rừng Tía
      • Viola betonicaefolia-Cải rừng lá kích
      • Hyptis brevipes Poit-cây É dùi trống
      • Hyptis rhomboidea Mart., et Gal-cây É lớn đầu
      • Dicranopteris linearis (Burm. f.) Underw-cây Guột ...
      • Sindora siamensis Tejsm. ex Miq. var. siamensis (S...
      • Leea robusta-Gối hạc trắng
      • Phyllanthus reticulatus Poir-Cây phèn đen
      • Cyclea hypoglauca (Schianer) Diels-cây Sâm lá mốc,...
      • Portulaca pilosa L. subsp. pilosa-cây Sam lông
      • Archidendron clypearia (Jack) Nielsen-Cây dược liệ...
      • Amomum longiligulara T. L. Wu-cây Sa nhân lưỡi dài...
      • Syzygium polyanthum (Wight) Walp. (Eugenia polyant...
      • Vitex peduncularis Wall. ex Schauer-cây San trắng,...
      • Hopea odorata Roxb-cây Sao đen
      • Dracontomelon dao (Blanco) Merr. (Paliurus dao Bla...
      • Phragmites communis (L.) Trin-cây Sậy, Sậy nam
      • Ficus pandurata Hance-cây Sung lá đàn, Sung tỳ bà
      • Ficus fistulosa Reinw. ex Blume (F. harlandii Bent...
      • Peliosanthes teta Andrews subsp. humilis (Andr.) J...
      • Phyllanthus welwitschianus Muell.-Arg. (P. cochinc...
      • Neyraudia reynaudiana (Kunth.) Keng ex Hitche. (Ar...
      • Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Stend. (P. valla...
    • tháng 2 514
    • tháng 1 4
  • 2019 3
    • tháng 12 2
    • tháng 9 1
  • 2018 1
    • tháng 12 1
  • 2017 121
    • tháng 4 2
    • tháng 3 2
    • tháng 2 6
    • tháng 1 111
  • 2016 163
    • tháng 12 16
    • tháng 11 39
    • tháng 10 6
    • tháng 6 1
    • tháng 5 17
    • tháng 4 50
    • tháng 3 17
    • tháng 2 2
    • tháng 1 15
  • 2015 996
    • tháng 12 7
    • tháng 11 103
    • tháng 10 125
    • tháng 9 286
    • tháng 8 11
    • tháng 7 237
    • tháng 6 5
    • tháng 5 182
    • tháng 4 22
    • tháng 3 11
    • tháng 2 3
    • tháng 1 4
  • 2014 1189
    • tháng 12 4
    • tháng 11 23
    • tháng 10 1
    • tháng 9 20
    • tháng 8 312
    • tháng 7 641
    • tháng 6 170
    • tháng 3 9
    • tháng 2 8
    • tháng 1 1
  • 2013 33
    • tháng 8 2
    • tháng 7 1
    • tháng 6 2
    • tháng 5 15
    • tháng 3 2
    • tháng 2 4
    • tháng 1 7
  • 2012 18
    • tháng 12 2
    • tháng 10 4
    • tháng 5 1
    • tháng 4 11
  • 2011 10
    • tháng 10 1
    • tháng 9 2
    • tháng 8 7
Hiện thêm

Báo cáo vi phạm

Từ khóa » Bùm Sụm Tiếng Anh Là Gì