Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 12, đề 19. - Bài Kiểm Tra
Có thể bạn quan tâm
© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
- Trang nhất
- Sinh học
- In ra
+ Ngoài ra việc sử dụng môi trường nhân tạo đế nuôi cấy mô, nuôi phôi lai, cũng khắc phục được các khó khăn xuất hiện trong lai xa. 6. Vai trò của chọn giống: + Ở động vật: người ta tạo ra loài mới có đặc điếm hiếm và quý bằng phép lai xa. Ví dụ 1: P ♀ ngựa X ♂ Lừa => La Ví dụ 2: P ♀ Lừa x ♂ Ngựa => Bác-đô Ví dụ 3: P ♀ Chép có râu x ♂ Diếc không râu -> F1 100% là cá chép - diếc có râu. Ngoài ra, lai xa cũng có hiệu quả ở một số loài bò, cừu, tằm ... + Ở thực vật: Người ta đã sử dụng biện pháp lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra thế song nhị bội hữu thụ có năng suất cao như phương pháp Cácpêsênkô đã nói ở trên. + Lai xa rất có giá trị ớ các loài sinh sản dinh dưỡng. .+ Người ta còn cho lai giữa cây trồng với cây hoang dại đế tăng tính chống chịu cho cây trồng. + Lai giữa Táo Tàu với Lê Việt Nam tạo ra loài mới. + Lai xa còn được sử dụng đối với khoai tây, cà chua, nho, lúa mì, thuốc lá. Câu 2. Có 2 loại: Biến dị xác định, biến dị cá thể. 1. Biến dị xác định: Do tác dụng ngoại cảnh, sinh vật biến đổi đồng loạt, định hướng. Các biến dị này không di truyền nên ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hóa. 2. Biến dị cá thể: Phát sinh qua sinh sản, xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định, di truyền được nên là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hóa. Theo Đac Uyn, nguyên nhân xuất hiện các loại biến dị do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh, do lai hữu tính và do bản chất của mỗi cơ thể sinh vật khác nhau. Câu 3. Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người gồm: 1. Chuyển từ đời sống trên cây xuống đất, hình thành tư thế đi thẳng: - Tổ tiên xa xưa của loài người là dạng vượn người phát triển cao, sống thành đàn trên cây ăn hoa quả, chim muông, có bộ não phát triển hơn động vật khác, đã phân hóa chức năng các chi. - Vào nửa sau kỳ thứ ba đại Tân Sinh, băng hà tràn xuống phía Nam làm rừng thu hẹp, một số phải chuyển xuống đất. - Ở môi trường sống mới, tư thế đi thẳng để có thể phát hiện kè thù từ xa là biến dị có lợi được chọn lọc tự nhiên bảo tồn củng cố và hoàn thiện dần. - Song song với tư thế đi thẳng đã biến đổi hình thái cấu tạo trên cơ thể vượn người như cột sống uốn cong chữ S, xương chậu rộng ra, xương sườn, xương ức nhỏ lại phát triển hướng hai bên, hình thành gót chân, tầm vóc cao lớn dần ... - Đi thẳng đã giải phóng hai chi trước khỏi chức năng di chuyển, nhận chức năng mới là lao động. 2. Sự hoàn thiện hai tay: - Trải qua lao động hàng triệu năm, kết của chọn lọc tự nhiên đã hoàn thiện dần đôi bàn tay: Đặc điểm ngón tay cái phát triển và có vị trí linh hoạt hơn nhờ đó chế tạo công cụ lao động có hiệu quả là biến dị có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại. - Biết chế tạo công cụ lao động là đặc điểm cơ bản đề phân biệt người với động vật. Do vậy Ăng ghen nói “Lao động đã sáng tạo ra con người”. Lao động là đặc điểm cơ bản của loài người. 3. Tác dụng của ăn thịt và dùng lửa: - Qua lao động ngày càng phong phú, hình thức săn bắt động vật ra đời, con người biết dùng thịt. - Lúc đầu ăn sống, về sau do phát hiện lửa trong thiên nhiên, giữ lửa, tạo ra lửa, con người đã ăn chín, dẫn đến phát triển toàn bộ cơ thể, đặc biệt là não bộ. - Ăn chín làm bộ răng bớt thô, răng nanh tiêu giảm dần. 4. Sự phát triển tiếng nói có âm tiết: + Ngay từ đầu vượn người đã sống bầy đàn, là cơ sở hình thành đời sống xã hội. + Lao động trong tập thể đã thúc đẩy nhu cầu trao đổi kinh nghiệm lao động với nhau, cơ quan phát âm dần dần thay đổi và phát triển, hình thành tiếng nói của người có thanh tách bạch từng tiếng, nội dung thông tin ngày càng phong phú. Cằm là nơi bám các cơ lưỡi nên tiếng nói càng phát triển thì cằm càng dô ra. 5. Sự phát sinh ý thức: + Sự phát triển của lao động và tiếng nói đã kích thích sự phát triển của bộ não và các cơ quan cảm giác. Trên cơ sở đó ý thức và khá năng tư duy trừu tượng được hình thành. + Ngược lại tiếng nói và ý thức phát triển lại giúp lao động phát triển thêm. + Lao động, tiếng nói, ý thức có liên quan rất mật thiết, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển. 6. Sự phát triển xã hội loài người: + Do tác động các nhân tố xã hội như lao động, tiếng nói, ý thức và qua mối quan hệ của chúng có vai trò thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, công cụ và hình thức lao động ngày càng hoàn thiện. + Ngoài việc săn bắt và chăn nuôi, con người biết trồng trọt, dệt vải, làm đồ gốm, chế tạo kim loại. Công nghệ và thương mại, tôn giáo, nghệ thuật, khoa học ra đời. Từ các bộ lạc đã hình thành các dân tộc, quốc gia với chính trị, luật pháp ra đời, xã hội phát triển ngày càng văn minh . Kết luận: Trong quá trình phát sinh loài người các nhân tố sinh học gồm: Biến dị - Di truyền - Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn đầu: (từ vượn người đến người vượn); ở giai đoạn sau (từ người vượn đến người hiện đại), các nhân tố xã hội gồm: Lao động - Tiếng nói - ý thức lại có vai trò chủ đạo và càng về sau càng phát huy tác dụng mạnh mẽ. - Vượn người ngày nay không thể chuyển biến thành người được vì hai nguyên nhân sau: + Điều kiện, lịch sử hình thành quả đất đã trải qua. + Vượn người ngày nay đã quá chuyên hóa với lối sống leo trèo. Câu 4. - Nuclêôtit có vị trí 363 thuộc bộ ba thứ 363 : 3 = 121. - Codon thứ 121 trở thành mã kết thúc nên số axit amin trong phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có số axit amin là: + 121 - 1 = 120 axit amin (nếu kể cả axit amin mở đầu). + 121 - 2 = 119 axit amin (nếu không kể đến axit amin mở đầu). © Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này. Ý kiến bạn đọc
Sắp xếp theo bình luận mới Sắp xếp theo bình luận cũ Sắp xếp theo số lượt thíchTheo dòng sự kiện
Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh năm 2024 (Đề 16)
Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh năm 2024 (Đề 15)
Xem tiếp...
Những tin cũ hơn
Câu hỏi tự luận Sinh học 12, đề 18.
Câu hỏi tự luận Sinh học 12, đề 17.
Câu hỏi tự luận Sinh học 12, đề 17.
GIẢI BÀI TẬP | Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 |
| Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | |
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 | ||
| Bài học | Bài soạn | Bài giảng | ||
| Bài giới thiệu | Bài hướng dẫn | |||
| Bài làm văn | Bài trắc nghiệm | |||
| Kiểm tra 15P | Kiểm tra 1 tiết | |||
| Kiểm tra HK1 | Kiểm tra HK2 | |||
| Thi vào lớp 10 | Tốt nghiệp THPT | |||
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 |
| Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | |
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 | ||
| Kiểm tra 15 phút | Kiểm tra 1 tiết | |||
| Kiểm tra học kì 1 | Kiểm tra học kì 2 | |||
| Luyện thi theo Bài học | ||||
| Luyện thi THPT Quốc Gia | ||||
Từ khóa » độ Hữu Thụ Là Gì
-
Đặc điểm Của Cây Hữu Thụ? | Diễn đàn Sinh Học Việt Nam
-
Trần Quang Linh - Con Cái Hữu Thụ Là Gì Vậy Mọi Người? Thế...
-
Bất Thụ Hữu Thụ Là Gì
-
Cách Li Sinh Sản – Wikipedia Tiếng Việt
-
Sinh Sản Hữu Tính – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nêu Cách Thu được Con Lai Hữu Thụ Biết 2n = 8 - Goc Pho - Hoc247
-
Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong đạo Phật - Sở Nội Vụ Nam Định
-
Top 8 Hữu Thụ Là Gì - Học Wiki
-
Giáo Trình Tâm Lý Học Quản Lý - Nguyễn Hữu Thụ (chủ Biên)
-
Một Số Khái Niệm Về Dinh Dưỡng, Thực Phẩm Và Hoạt động Thể Lực
-
Đặc điểm Sinh Học Cây Dừa
-
Quần Thể Sinh Vật- Trần Thị Loan - UBND Tỉnh Lào Cai
-
Chế độ Tiết Kiệm Pin, Siêu Tiết Kiệm Pin Là Gì? Có Nên Bật Không?