Câu Lạc Bộ Bóng Chuyền Bộ Tư Lệnh Thông Tin – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin | ||
|---|---|---|---|
| Tên ngắn gọn | Binh chủng Thông tin - Binh Đoàn 19 | ||
| Thành lập | 1970 | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | |||
| Giải đấu | Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam | ||
| 2025 | |||
| Website | Trang web chính thức | ||
| Đồng phục | |||
| |||
Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin (tên hiện tại là Binh chủng Thông tin - Binh Đoàn 19) là đội bóng giàu thành tích nhất của giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam. Câu lạc bộ lập thành tích vô địch nhiều nhất Việt Nam, hơn tất cả các đội bóng chuyền nam và nữ khác. Từ mùa giải chuyên nghiệp 2004 đến 2025 do Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam tổ chức với 22 lần thì BTL Thông tin đã vào chung kết tới 17 lần và vô địch 12 lần. Câu lạc bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh Thông tin có trụ sở tại Hà Nội. Tại Giải bóng chuyền vô địch quốc gia Việt Nam 2025, đội giành hạng 3 chung cuộc.
Lịch sử và tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Tiền thân của câu lạc bộ là Đội bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin, được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 1970. Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, câu lạc bộ đã nhiều lần thay đổi tên gọi thi đấu để phù hợp với cơ chế thị trường và các nhà tài trợ chiến lược, nhưng vẫn giữ vững bản sắc của người lính thông tin.
Dưới đây là lịch sử tên gọi của câu lạc bộ qua các thời kỳ:
| Giai đoạn | Tên gọi thi đấu | Đơn vị tài trợ/Ghi chú |
|---|---|---|
| 1970 – 2008 | Bộ Tư lệnh Thông tin | Hoạt động hoàn toàn bằng ngân sách Quốc phòng. |
| 2008 – 2009 | Bộ Tư lệnh Thông tin Trust Bank | Tài trợ bởi Ngân hàng Đại Tín (Trust Bank). |
| 2010 | Thông tin Liên Việt Bank | Giai đoạn hợp tác chiến lược 10 năm với LienVietPostBank. |
| 2011 – 2020 | Thông tin LienVietPostBank | |
| 2021 – 6/2022 | Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC | Tài trợ bởi Tập đoàn FLC. |
| 6/2022 – 8/2023 | Bộ Tư lệnh Thông tin | Giai đoạn chuyển giao, không có nhà tài trợ gắn tên. |
| 8/2023 – 12/2024 | Binh chủng Thông tin - Trường Tươi Bình Phước | Tài trợ bởi Tập đoàn Trường Tươi. |
| 1/2025 – 5/2025 | Binh chủng Thông tin - Tổng Công ty Đông Bắc (Thông tin Đông Bắc) | Tài trợ bởi Tổng công ty Đông Bắc (Bộ Quốc phòng). |
| Từ 6/2025 | Binh chủng Thông tin - Binh đoàn 19 | Tài trợ bởi Binh đoàn 19 (Bộ Quốc phòng). |
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là câu lạc bộ giàu thành tích nhất Việt Nam, vô địch 12 trong 22 lần Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam được tổ chức. CLB vô địch Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam những năm 2004, 2005, 2006, 2008, 2010, 2012, 2013, 2014, 2015[1] 2019, 2020, 2021. Câu lạc bộ cũng góp nhiều vân động viên cho Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam nhất.
Huấn luyện viên của CLB cũng thường là huấn luyện viên của Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam.
Tại Giải bóng chuyền cúp Hoa Lư, tính đến năm 2025 có 10 mùa giải có giải nữ thì Bộ Tư lệnh Thông tin vô địch 4 lần vào các năm 2004, 2012, 2013, 2014, còn 3 lần đạt giải Á quân vào các năm 2008, 2022, 2025.[2] Tại Đại hội Thể thao quân sự thế giới 2015 tổ chức tại Hàn Quốc, đội là đại diện duy nhất của Việt Nam tham dự và đoạt được tấm HCĐ.
Tại Giải bóng chuyền cúp Hùng Vương sau 16 mùa giải (2005-2024) đội vô địch 4 lần vào các năm 2009, 2010, 2011, 2013 và Á quân 4 lần vào các năm 2012, 2015, 2016, 2018.
| Năm | Tên giải | Thành tích |
|---|---|---|
| 1972 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1973 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1974 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1975 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1976 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1977 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1978 | A1 toàn quốc | Á quân |
| 1980 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1981 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1982 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1983 | A1 toàn quốc | Á quân |
| 1984 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1985 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1986 | A1 toàn quốc | Vô địch |
| 1987 | Đội mạnh toàn quốc | Á quân |
| 1988 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| 1989 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| 1990 | Đội mạnh toàn quốc | Á quân |
| 1991 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| 1992 | Đội mạnh toàn quốc | Á quân |
| 1993 | Đội mạnh toàn quốc | Hạng 3 |
| 1994 | Trẻ toàn quốc | Vô địch |
| Đội mạnh toàn quốc | Vô địch | |
| Cup Liên đoàn bóng chuyền | Vô địch | |
| 1995 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| Cup mùa xuân | Vô địch | |
| 1996 | Đội mạnh toàn quốc | Á quân |
| Cup mùa xuân | Vô địch | |
| Cup Tiger | Vô địch | |
| 1997 | Đội mạnh toàn quốc | Hạng 3 |
| Cup Tiger | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| 1998 | Đội mạnh toàn quốc | Hạng 5 |
| Siêu cúp quốc gia | Vô địch | |
| Cup Tiger | Vô địch | |
| Cup quân đội mở rộng | Á quân | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| 1999 | Đội mạnh toàn quốc | Hạng 3 |
| Siêu cúp quốc gia | Á quân | |
| Cup quân đội mở rộng | Á quân | |
| 2000 | Trẻ toàn quốc | Vô địch |
| Đội mạnh toàn quốc | Hạng 5 | |
| 2001 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| 2002 | Cup Bãi Bằng | Á quân |
| Đội mạnh toàn quốc | Á quân | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | Á quân | |
| 2003 | Đội mạnh toàn quốc | Vô địch |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| 2004 | Cup Bãi Bằng | Vô địch |
| Cúp Hoa Lư | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2005 | Cúp Hùng Vương | Hạng 3 |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2006 | Cúp Hùng Vương | Hạng 3 |
| MHB Cup | Hạng 3 | |
| VĐQG | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | Vô địch | |
| Cup Tứ hùng | Vô địch | |
| 2007 | Trẻ toàn quốc | Vô địch |
| Cúp Hùng Vương | Hạng 5 | |
| Cup báo thể thao | Á quân | |
| VĐQG | Hạng 5 | |
| 2008 | Cúp VTV – Bình Điền | Hạng 4 |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| Cup quân đội mở rộng | Á quân | |
| Cup báo thể thao | Vô địch | |
| Cúp Hoa Lư | Á quân | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2009 | Cup quân đội mở rộng | Vô địch |
| Cúp Hùng Vương | Vô địch | |
| Cup Đức Long Gia Lai | Vô địch | |
| Cup PV Oil Nam Định | Á quân | |
| Cup trẻ quân đội mở rộng | Hạng 3 | |
| Cup PV – Đạm Phú Mỹ | Á quân | |
| VĐQG | Á quân | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| 2010 | Cúp VTV – Bình Điền | Á quân |
| Cúp Hùng Vương | Vô địch | |
| Cup giải thưởng lớn ALATKA | Vô địch | |
| Cup Đức Long Gia Lai | Á quân | |
| Cup PV – Đạm Phú Mỹ | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cup CLB trẻ | Á quân | |
| VĐQG | Vô địch | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | Vô địch | |
| 2011 | Cúp Hùng Vương | Vô địch |
| VĐQG | Á quân | |
| Cup PV – Đạm Phú Mỹ | Á quân | |
| Cup trẻ quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Á quân | |
| Cúp VTV – Bình Điền | Vô địch | |
| Cup mùa xuân LienVietBank | Vô địch | |
| Cup các CLB Châu Á | Hạng 4 | |
| 2012 | Cúp Hoa Lư | Vô địch |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cúp Hùng Vương | Á quân | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup PV – Đạm Phú Mỹ | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| Cup LienVietPostBank | Á quân | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| Cúp VTV – Bình Điền | Hạng 3 | |
| 2013 | Cúp VTV – Bình Điền | Vô địch |
| Cúp Hoa Lư | Vô địch | |
| Cúp Hùng Vương | Vô địch | |
| Cup LienVietPostBank | Vô địch | |
| Cup các CLB Châu Á | Hạng 5 | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cup PV – Đạm Phú Mỹ | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2014 | Cúp VTV – Bình Điền | Vô địch |
| Cúp Hoa Lư | Vô địch | |
| Cup LienVietPostBank | Vô địch | |
| Cup PV – Đạm Cà Mau | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| Cup trẻ quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup các CLB Châu Á | Hạng 6 | |
| Cup CLB trẻ | Hạng 3 | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | HCV | |
| 2015 | Cúp VTV – Bình Điền | Á quân |
| Cup PV – Đạm Cà Mau | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cúp Hùng Vương | Á quân | |
| Cup các CLB Châu Á | Hạng 7 | |
| Cup CLB trẻ | Á quân | |
| Đại hội TDTT quân sự thế giới | Hạng 3 | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2016 | Cúp VTV – Bình Điền | Hạng 4 |
| Cúp Hùng Vương | Á quân | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup các CLB Châu Á | Hạng 6 | |
| Cup PV – Đạm Cà Mau | Hạng 3 | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| VĐQG | Á quân | |
| Cup Đắk Nông | Vô địch | |
| 2017 | Cúp Hùng Vương | Hạng 3 |
| Cup LienVietPostBank | Vô địch | |
| Cúp VTV9 – Bình Điền | Hạng 7 | |
| Trẻ toàn quốc | Hạng 3 | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup Đắk Lắk mở rộng | Á quân | |
| Cup CLB trẻ | Hạng 3 | |
| Cúp Bông lúa vàng | Á quân | |
| Cup PV – Đạm Cà Mau | Hạng 3 | |
| VĐQG | Á quân | |
| 2018 | Cúp Hùng Vương | Á quân |
| Cúp VTV9 – Bình Điền | Hạng 7 | |
| Trẻ toàn quốc | Á quân | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup Truyền hình Vĩnh Long | Hạng 5 | |
| Cup CLB trẻ | Hạng 3 | |
| VCK Hạng A toàn quốc | Hạng 4 | |
| Cup PV – Đạm Cà Mau | Vô địch | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | Á quân | |
| VĐQG | Á quân | |
| 2019 | Cup LienVietPostBank | Á quân |
| Cúp Hùng Vương | Hạng 3 | |
| Cúp VTV9 – Bình Điền | Hạng 5 | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2020 | Trẻ toàn quốc | Vô địch |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| U23 toàn quốc | Á quân | |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2021 | Cúp Hùng Vương | Hạng 4 |
| VĐQG | Vô địch | |
| 2022 | Cup Hoa Lư | Á quân |
| VĐQG | Hạng 5 | |
| Trẻ toàn quốc | Tứ kết | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| Cup LienVietPostBank | Hạng 3 | |
| U23 toàn quốc | Á quân | |
| Đại hội TDTT toàn quốc | Vô địch | |
| 2023 | Cúp Hoa Lư | Hạng 4 |
| Cúp Hùng Vương | Hạng 3 | |
| Trẻ toàn quốc | Đồng hạng 3 | |
| Cup CLB trẻ | Á quân | |
| U23 toàn quốc | Vô địch | |
| VĐQG | Hạng 4 | |
| 2024 | Cúp Hoa Lư | Hạng 3 |
| Cúp Hùng Vương | Hạng 4 | |
| Cúp VTV9 – Bình Điền | Hạng 3 | |
| Trẻ toàn quốc | Đồng hạng 3 | |
| Cup quân đội mở rộng | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| U23 toàn quốc | Đồng hạng 3 | |
| VĐQG | Hạng 5 | |
| 2025 | Cúp Hoa Lư | Á quân |
| Cúp Hùng Vương | Á quân | |
| Trẻ toàn quốc | Vô địch | |
| U23 toàn quốc | Vô địch | |
| Cup CLB trẻ | Vô địch | |
| VĐQG | Hạng 3 |
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]Đội 1
[sửa | sửa mã nguồn]- HLV trưởng:
Phạm Văn Long - HLV phó:
Phạm Minh Dũng - HLV phó:
Phạm Thị Yến - Trợ lý CNTT:
Âu Hồng Nhung
Đội trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]- HLV:
Nguyễn Trọng Linh - Trợ lý HLV:
Nguyễn Thanh Hải - Trợ lý HLV:
Đỗ Thị Minh - Trợ lý HLV:
Nguyễn Linh Chi
Đội năng khiếu
[sửa | sửa mã nguồn]- HLV:
Nguyễn Thị Thu Ngọc - Trợ lý HLV:
Đào Thị Huyền - Trợ lý HLV:
Bùi Thị Ngà
Đội 1
[sửa | sửa mã nguồn]| No. | Player | Position | Birth date | Height |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Libero | 1998 | 1m69 | |
| 5 | Phụ công | 2003 | 1m77 | |
| 6 | Đối chuyền | 2006 | 1m82 | |
| 7 | Chủ công | 1998 | 1m74 | |
| 8 | Chủ công | 1995 | 1m90 | |
| 9 | Libero | 2004 | 1m70 | |
| 10 | Chuyền 2 | 2005 | 1m73 | |
| 11 | Đối chuyền | 2001 | 1m77 | |
| 12 | Phụ công | 1999 | 1m72 | |
| 14 | Chủ công | 2008 | 1m86 | |
| 16 | Phụ công | 2006 | 1m76 | |
| 17 | Chủ công | 1999 | 1m78 | |
| 19 | Chuyền 2 | 1998 | 1m78 | |
| 21 | Chủ công | 2004 | 1m74 |
Đội trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]| No. | Player | Position | Birth date | Height |
|---|---|---|---|---|
| 2 | Chuyền 2 | 2008 | 1m75 | |
| 4 | Libero | 2012 | 1m59 | |
| 5 | Libero | 2009 | 1m65 | |
| 6 | Chủ công | 2009 | 1m72 | |
| 7 | Phụ công | 2007 | 1m81 | |
| 8 | Đối chuyền | 2007 | 1m74 | |
| 9 | Libero | 2007 | 1m55 | |
| 10 | Libero | 2012 | 1m58 | |
| 11 | Chủ công | 2008 | 1m78 | |
| 12 | Chủ công | 2009 | 1m70 | |
| 14 | Chủ công | 2008 | 1m86 | |
| 15 | Phụ công | 2007 | 1m76 | |
| 16 | Chủ công | 2011 | 1m74 | |
| 17 | Đối chuyền | 2008 | 1m75 | |
| 18 | Phụ công | 2008 | 1m78 | |
| 19 | Chuyền 2 | 2010 | 1m76 | |
| 20 | Phụ công | 2011 | 1m73 | |
| 21 | Đối chuyền | 2009 | 1m74 | |
| 25 | Phụ công | 2009 | 1m73 |
Đội năng khiếu
[sửa | sửa mã nguồn]| Player | Position | Birth date | Height |
|---|---|---|---|
| Chủ công | 2011 | 1m83 | |
| Chủ công | 2011 | 1m72 | |
| Chủ công | 2011 | 1m72 | |
| Chuyền 2 | 2011 | 1m73 | |
| Chuyền 2 | 2012 | 1m69 | |
| Libero | 2012 | 1m55 | |
| Phụ công | 2012 | 1m71 | |
| Phụ công | 2012 | 1m70 | |
| Phụ công | 2012 | 1m72 | |
| Phụ công | 2013 | 1m69 |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam
- Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt
- Cúp Hùng Vương
- Cúp Hoa Lư
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Thành tích đội bóng chuyền Thông tin Liên Việt Post Bank". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013.
- ^ Thanh Xuân. "Đoàn Việt Nam giành thêm huy chương tại Hàn Quốc". Báo điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang chủ
- Facebook của CLB
| |
|---|---|
| Mùa giải |
|
| 8 đội Nammùa giải 2025 |
|
| 8 đội Nữ mùa giải 2025 |
|
| Giải đấu khác trong hệ thống |
|
Từ khóa » Btl Trong Bóng đá Là Gì
-
BTL đã Hỗ Trợ đội Bóng Quốc Gia Bồ Đào Nha Và Séc Tại EURO 2016
-
Những Thách Thức Của BTL Thông Tin Trên Hành Trình Bảo Vệ Ngôi ...
-
BTL Thông Tin Sẵn Sàng Bảo Vệ Ngôi Vương Mà Không Cần đến ...
-
BTL Là Gì? Sự Khác Biệt Về ATL Và BTL Trong Marketing - Unica
-
Tam Sư Bóng đá - Btl Trong Lô đề Là Gì
-
Dàn Hot Girl BTL Thông Tin Lập Siêu Kỷ Lục, Nhận Thưởng "khủng" Nhất ...
-
Nữ Thái Bình Gây địa Chấn, Quật Ngã đương Kim Vô địch BTL Thông Tin
-
BTL Thông Tin FLC đón Chuyền 2 Sinh Năm 2004 Lên đội 1 Thi đấu
-
BTL Thông Tin FLC Chuẩn Bị Như Thế Nào Cho Mùa Giải Năm Nay?
-
Department Of Obsts & Gynae
-
Mãi Yêu BTL Thông Tin - Hãy Nhận Xét Cô Gái Này Vào Trận Tối Qua <3
-
Link Xem Tứ Kết Bóng Chuyền Nữ BTL Thông Tin Vs Geleximco Thái ...
-
Link Trực Tiếp BTL Thông Tin Vs Hóa Chất Đức Giang, Chung Kết Nữ ...