Câu Lạc Bộ Bóng đá Becamex Bình Dương – Wikipedia Tiếng Việt

Vietnamese football clubBản mẫu:SHORTDESC:Vietnamese football club
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (March 2022) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
Biệt danhCơn lốc miền Đông.[1] (The Eastern Whirlwind)Đội bóng đất Thủ.(Football team of Thu Dau Mot land)
Thành lập1976; 50 năm trước (1976) (Dưới tên gọi Sông Bé)
SânGò Đậu
Sức chứa18,250
Chủ tịch điều hànhHồ Hồng Thạch
Người quản lýNguyễn Anh Đức
Giải đấuV.League 1
2024–25Thứ 7
Websitehttp://www.becamexbinhduongfc.com
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Becamex Thành phố Hồ Chí Minh là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam, có trụ sở tại phường Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Thể thao bóng đá Bình Dương. Câu lạc bộ từng 4 lần giành chức vô địch quốc gia vào các năm 2007, 2008, 2014 và 2015.[2]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Đội bóng đá Sông Bé

Tháng 1 năm 1997, Đội bóng đá Cao su Bình Long, Bình Phước, sau khi thi đấu thành công ở giải hạng Nhì mùa bóng 1996 với suất thăng hạng, được chuyển giao từ Công ty Cao su Bình Long, Bình Phước về cho Sở Thể dục Thể thao (TDTT) Bình Dương quản lý. Đội bóng được đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương. Tuy nhiên, tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 1998, sau khi gây ấn tượng ở lượt đi, sự thiếu hụt lực lượng ở lượt về đã ảnh hưởng đến kết quả thi đấu của đội, dẫn tới việc phải xuống hạng sau khi kết thúc mùa bóng.[3]

Năm 2002, Công ty Becamex, Đài truyền hình Bình Dương và Sở TDTT Bình Dương cùng hợp tác thành lập công ty cổ phần bóng đá Bình Dương.[4] Đội chính thức mang tên Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương, với nhà tài trợ chính là Công ty Becamex. Tại Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2003, câu lạc bộ đạt hạng nhì chung cuộc, giành vé thăng hạng tham dự V-League, sau khi vượt qua đội Thanh Hóa.

Mùa bóng 2012-2013

[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa bóng 2012, dù là một trong những câu lạc bộ nhiều ngôi sao nhất V.League, nhưng ở giai đoạn đầu mùa giải Bình Dương đã khiến cho cổ động viên thất vọng với những trận hòa và thua do sự thiếu tinh thần thi đấu của các cầu thủ, đặc biệt là thủ thành Đinh Hoàng La. Những vòng đấu cuối lượt đi đầu lượt về, Bình Dương đã có dấu hiệu khởi sắc và vươn lên vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng. Huấn luyện viên Đặng Trần Chỉnh đã nhận được danh hiệu huấn luyện viên xuất sắc nhất giai đoạn đó. Bình Dương cũng được chọn là đội có hàng thủ mạnh nhất giải.

Thế nhưng bi kịch đã xảy ra ở giai đoạn lượt về, khi Đinh Hoàng La bị kỉ luật và phải ngồi ngoài, tinh thần của đội càng ngày càng đi xuống khi liên tiếp gặp hòa hoặc thất bại. Thủ thành Đặng Đình Đức được chọn để thay thế Đinh Hoàng La, nhưng do ngồi dự bị quá lâu nên Đặng Đình Đức không tìm lại được cảm giác của mình khi phải liên tiếp vào lưới nhặt bóng. Những vòng cuối thủ thành Đặng Đình Đức cũng bị treo giò, và Dư Văn Bé được gọi lên đội một để thế chỗ. Dư Văn Bé chưa đủ kinh nghiệm nên cũng phải chịu chung số phận với những người tiền nhiệm. Trận đấu an ủi của Bình Dương là trận thắng Hải Phòng với tỉ số 5-3. Kết thúc mùa giải, Becamex Bình Dương đứng vị trí thứ 6.

Sang mùa bóng 2013, Bình Dương gây sốc khi hỏi mua lần lượt Huỳnh Kesley Alves, Timothy Anjembe, Âu Văn Hoàn rồi đến Nguyễn Trọng Hoàng, kể cả Lê Công Vinh cũng đề nghị ký hợp đồng. Tuy nhiên chỉ có Huỳnh Kesley Alves là thành công cùng với đó là cầu thủ trẻ Sunday của Thanh Hóa. Bình Dương cũng là một trong 2 câu lạc bộ còn giữ được 2 đội hình chuyên nghiệp thi đấu ở cả V.League và Giải hạng Nhất (câu lạc bộ còn lại là Hà Nội T&T).

Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách cập nhật cho bài viết này.

Những tượng đài của câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Anh Đức, tiền đạo ĐTQG Việt Nam, thi đấu cho Bình Dương giai đoạn 2006-19. Anh Đức lập kỷ lục ghi 116 bàn cho CLB.
  • Huỳnh Kesley Alves

Kình địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Nội FC

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự so kè giữa đội bóng áo tím với Becamex Bình Dương luôn diễn ra căng thẳng ở các mùa giải.[5] Ở thời kỳ đỉnh cao, Becamex Bình Dương là đội duy nhất đủ khả năng vượt qua Hà Nội để vô địch 2 năm liền. Ngay cả khi đã mất gần hết đội hình "trong mơ", Bình Dương vẫn khiến Hà Nội mướt mồ hôi.[6]

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Sân vận động Gò Đậu

Sân vận động Gò Đậu, tỉnh Bình Dương (hay còn được biết đến với tên gọi Sân vận động Bình Dương[7]) có diện tích hơn 4 ha, đặt tại góc đường 30/4 và Đại lộ Bình Dương (phường Thủ Dầu Một). Sân có 4 khán đài với sức chứa khoảng 18.250 chỗ ngồi.

Sân vận động Gò Đậu, trận đấu giao hữu giữa U-23 Việt Nam và Bangu Atlestico Clube vào tháng 10 năm 2013

Nhà sản xuất và tài trợ áo đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Giai đoạn Hãng áo đấu Nhà tài trợ in lên áo
2003 Đức Adidas Becamex
2004 không có
2005 PNB
2006 Unif
2007–2009 Becamex IDC
2010–2012 Maritime Bank
2013–2014 Becamex IDC
2015–2018 Ý Kappa
2019–2020 Việt Nam Kamito
2021–nay Becamex
Áo đấu sân nhà
2007 2012–2013 2021 2022–2023
Áo đấu sân khách
2010 2012–2013 2021 2022–2023

Thành tích thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp châu lục và khu vực

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích của Becamex Bình Dương tại các giải cấp châu lục
Năm Thành tích St T H B Bt Bb Đối thủ Sân nhà Sân khách
AFC Champions League
2008 Vòng bảng 6 0 1 5 4 17 Trung Quốc Trường Xuân Á TháiÚc Adelaide UnitedHàn Quốc Pohang Steelers 0-51-21-4 1-21-40-0
2015 Vòng bảng 6 1 1 4 6 15 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ NăngHàn Quốc Jeonbuk HyundaiNhật Bản Kashiwa Reysol 2-31-11-0 1-30-31-5
2016 Vòng bảng 6 1 1 4 6 13 Trung Quốc Giang Tô Tô NinhNhật Bản FC TokyoHàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 1-11-23-2 0-31-30-2
Tổng cộng 3 lần tham dự 18 2 3 13 16 45 -
AFC Cup
2009 Vòng 1 6 4 1 1 15 4 Maldives Club ValenciaSingapore Home United FCThái Lan PEA FC 3-02-01-1 5-01-23-1
Vòng 2 1 1 0 0 8 2 Malaysia Kedah FA 8-2
Tứ kết 2 1 1 0 4 2 Thái Lan Chonburi FC 2-0 2-2
Bán kết 2 1 0 1 2 4 Syria Al-Karamah 2-1 0-3
2010 Vòng 1 6 4 1 1 14 2 Maldives Victory SCMalaysia Selangor FAIndonesia Sriwijaya F.C. 3-04-02-1 5-00-00-1
Vòng 2 1 0 0 1 3 4 Việt Nam SHB Đà Nẵng 3-4
2019 Vòng 1 6 4 1 1 13 5 Indonesia Persija JakartaPhilippines Ceres–Negros F.C.Myanmar Shan United F.C. 3-11-36-0 0-01-02-1
Bán kết ĐNÁ 2 1 0 1 2 2 Indonesia PSM Makassar 1-0 1-2
Chung kết ĐNÁ 2 0 0 2 0 2 Việt Nam Hà Nội 0-1 0-1
Tổng cộng 1 lần Chung kết ĐNÁ 28 16 4 8 61 27 -
Mekong Club Championship
  • Vàng Vô địch (1): 2014

Cấp quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú giải màu sắc
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Thăng hạng
Xuống hạng
Thành tích của Becamex Bình Dương từ khi V.League được thành lập
Năm Hạng đấu Thành tích St T H B Bt Bb Điểm
I II
2000–01 Thứ 10 22 5 8 9 27 33 23
2001–02 Thứ 9 22 7 5 10 22 37 26
2003 Thứ 2 22 16 2 4 56 18 50
2004 Thứ 6 22 7 7 8 24 24 28
2005 Thứ 3 22 11 5 6 40 32 38
2006 Thứ 2 24 11 6 7 33 25 39
2007 Vô địch 26 16 7 3 42 22 55
2008 Vô địch 26 14 5 7 32 18 47
2009 Thứ 2 26 12 7 7 49 35 43
2010 Thứ 8 26 11 4 11 48 40 37
2011 Thứ 6 26 9 9 7 40 42 36
2012 Thứ 6 26 10 6 10 32 31 36
2013 Thứ 8 20 6 5 9 28 35 23
2014 Vô địch 22 15 4 3 53 23 49
2015 Vô địch 26 16 4 6 57 33 52
2016 Thứ 10 26 9 7 10 39 37 34
2017 Thứ 11 26 6 12 8 34 30 30
2018 Thứ 7 26 7 12 7 39 36 33
2019 Thứ 4 26 10 6 10 32 32 36
2020 Thứ 6 20 7 7 6 26 22 28
2021 Mùa giải bị hủy vì COVID-19
2022 Thứ 7 24 7 7 10 32 41 28
2023 Thứ 12 18 2 9 7 19 23 15
2023–24 Thứ 9 26 10 5 11 33 34 35
2024–25 Thứ 7 26 9 5 12 31 40 32

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải Vô địch Quốc gia 4 2007, 2008, 2014, 2015
Cúp Quốc gia 3 1994, 2015, 2018
Siêu cúp Quốc gia 4 2007, 2008, 2014, 2015

Các giải giao hữu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp BTV:

  • Vàng Vô địch (8): 2002, 2003, 2005, 2012, 2013, 2017, 2019, 2021
  • Bạc Á quân (3): 2006, 2008, 2011

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Việt Nam Ngô Tùng Quốc (Đội trưởng)
3 HV Việt Nam Trần Hoàng Bảo
4 HV Việt Nam Hồ Tấn Tài
5 HV Việt Nam Adriano Schmidt (Mượn từ Công an Thành phố Hồ Chí Minh)
6 TV Bồ Đào Nha Hugo Alves
7 Việt Nam Nguyễn Trần Việt Cường
8 TV Việt Nam Phan Thanh Hậu
9 Việt Nam Lê Minh Bình
10 TV Việt Nam Võ Hoàng Minh Khoa
11 Việt Nam Bùi Vĩ Hào
12 TV Việt Nam Trần Hoàng Hưng
14 Việt Nam Cao Quốc Khánh
16 TV Việt Nam Nguyễn Thành Nhân
18 Việt Nam Hồ Tuấn Tài
19 TV Việt Nam Đoàn Tuấn Cảnh
20 TV Việt Nam Nguyễn Trọng Hùng
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV Việt Nam Trần Đình Khương
22 TV Việt Nam Nguyễn Hữu Dũng
24 HV Serbia Miloš Zlatković
25 TM Việt Nam Trần Minh Toàn
27 TV Việt Nam Nguyễn Khắc Vũ
28 Việt Nam Nguyễn Văn Anh
30 TM Việt Nam Nguyễn Văn Công
33 HV Việt Nam Nguyễn Thành Kiên
38 TV Việt Nam Phan Nhật Thanh Long (Mượn từ Công an Thành phố Hồ Chí Minh)
39 TV Uganda Geoffrey Kizito
89 TV Việt Nam Nguyễn Trọng Phú
94 Nigeria Ugochukwu Oduenyi
Bỉ Elisha Bruce Sam
HV Việt Nam Huỳnh Thế Hiếu
TV Việt Nam Mạc Hồng Quân

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Việt Nam Hà Trung Hậu (cho mượn đến Đồng Tháp)

Không nằm trong danh sách đăng ký thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
28 HV Việt Nam Nguyễn Văn Đô
Số VT Quốc gia Cầu thủ
29 Cameroon Mathias Malep

Ban huấn luyện hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Chức vụ Tên
Chủ tịch Hội đồng quản trị Việt Nam Hồ Hồng Thạch
Tổng Giám Đốc Việt Nam Lê Hồng Cường
Trưởng đoàn Việt Nam Lê Hồng Cường
Giám đốc điều hành Việt Nam Đặng Trần Chỉnh
Giám Đốc kỹ thuật Đức Hans-Jürgen Gede
Huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Anh Đức
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Đức Cảnh
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Công Mạnh
Việt Nam Nguyễn Thành Đạt
Việt Nam Nguyễn Quang Hải
Bác sĩ Việt Nam Lê Anh Nhật
Việt Nam Đặng Hiếu Hảo
Săn sóc viên Việt Nam Võ Thiên Chương

Các đời huấn luyện viên trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
Các huấn luyện viên trưởng của Becamex Bình Dương
  • 1998: Việt Nam Vũ Văn Tư
  • 2002-2003: Việt Nam Trần Bình Sự
  • 2004: Hàn Quốc Nam Dae Shik
  • 2004: Việt Nam Mai Ngọc Khoa
  • 2005: Việt Nam Vương Tiến Dũng
  • 2005-2006: Việt Nam Đoàn Minh Xương
  • 2006-2008: Việt Nam Lê Thụy Hải
  • 2008-2009: Bồ Đào Nha Francisco Vital
  • 2009-2010: Việt Nam Mai Đức Chung
  • 2010: Việt Nam Đặng Trần Chỉnh(Tạm Quyền)
  • 2010: Việt Nam Dương Ngọc Hùng
  • 2010: Bồ Đào Nha Luis Rodrigues
  • 2010: Việt Nam Dương Ngọc Hùng
  • 2011: Bồ Đào Nha Ricardo Formosinho
  • 2011: Việt Nam Đặng Trần Chỉnh (tạm quyền)
  • 2011: Việt Nam Lê Thụy Hải
  • 2011-2012: Việt Nam Đặng Trần Chỉnh
  • 2012-2013: Hàn Quốc Cho Yoon Hwan
  • 2013: Việt Nam Lê Thụy Hải
  • 2014: Việt Nam Nguyễn Minh Dũng (Đến Vòng 4 giải V.League 2014)
  • 2014-2016: Việt Nam Nguyễn Thanh Sơn (Từ vòng 5 V.League 2014)
  • 2017: Việt Nam Trần Bình Sự
  • 2018-2019: Việt Nam Trần Minh Chiến
  • 2020-2021: Việt Nam Nguyễn Thanh Sơn
  • 2020: Việt Nam Đặng Trần Chỉnh
  • 20/12/2020-12/04/2021: Việt Nam Phan Thanh Hùng[8]
  • 10/2021-31/07/2022: Việt Nam Đặng Trần Chỉnh
  • 01/08/2022-23/02/2023: Việt Nam Lư Đình Tuấn
  • 22/02/2023-12/5/2023: Việt Nam Nguyễn Quốc Tuấn
  • 12/5/2023 - 18/6/2024: Việt Nam Lê Huỳnh Đức
  • 4/7/2024 - 9/12/2024: Việt Nam Hoàng Anh Tuấn
  • 9/12/2024 - 6/5/2025: Việt Nam Nguyễn Công Mạnh
  • 7/5/2025 - hiện tại: Việt Nam Nguyễn Anh Đức

Kỉ lục

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại mùa giải 2007, đội giành chức vô địch quốc gia trước 4 vòng đấu, hơn đội xếp nhì bảng 13 điểm. Sau đó thiết lập ra các kỉ lục mới:

  1. Đội vô địch sớm nhất.
  2. Bất bại 14 trận.
  3. Đội vô địch đạt nhiều điểm nhất.
  4. Đội vô địch có số trận thắng nhiều nhất.
  5. Đội vô địch ghi nhiều bàn thắng nhất.
  6. Đội vô địch có số trận thua ít nhất.
  7. Đội vô địch để lọt lưới ít nhất.
  8. Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/bàn thua cao nhất

Mùa giải 2013:

  1. Đội chưa thắng trận nào trong 6 vòng liên tiếp.
  2. Có một cầu thủ trẻ là hậu vệ thép ở câu lạc bộ với kỉ lục 1 năm không bị ai qua người và có tên trong danh sách các cầu thủ huyền thoại của câu lạc bộ[cần dẫn nguồn]

Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất khi đang chơi cho Bình Dương:

  • Cameroon Francois Endene – 2006

Những cầu thủ xuất sắc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Argentina Gaston Molina
  • Việt NamNguyễn Hoàng Helio
  • Việt Nam Nguyễn Đình Tiến Lợi
  • Brasil Neto Baiano
  • Brasil Robson de Lima
  • Nigeria Amaobi Uzowuru
  • Sierra Leone Umaru Rahman
  • Hàn Quốc Kim Dae-Chul
  • Hàn Quốc Kim Gwan-Hoi
  • Hàn Quốc Lee Yoo-Sung
  • Hàn Quốc Park Sung-Kwang
  • Uganda Samuel Kawalya
  • Uganda Charles Livingstone Mbabazi
  • Cộng hòa Nam Phi Philani

  • Hoa Kỳ Lee Nguyễn
  • Việt Nam Châu Phong Hòa
  • Việt Nam Giang Thành Thông
  • Việt Nam Huỳnh Kesley Alves
  • Việt Nam Lương Trung Tuấn
  • Việt Nam Nguyễn Trung Vĩnh
  • Việt Nam Phạm Minh Đức
  • Việt Nam Trịnh Xuân Thành
  • Việt Nam Trương Huỳnh Điệp
  • Việt Nam Vũ Như Thành
  • Việt Nam Nguyễn Anh Đức- 2013
  • Việt Nam Đinh Hoàng La- 2012
  • Việt Nam Nguyễn Tiến Linh 2016-2025

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Vua phá lưới khi đang chơi cho Bình Dương:

  • Cameroon Francois Endene – 2006
  • Việt Nam Nguyễn Anh Đức - 2017

Quả Bóng Vàng

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt quả bóng vàng khi chơi cho Bình Dương.

  • Việt Nam Nguyễn Anh Đức - 2015
  • Việt Nam Nguyễn Tiến Linh - 2024

Chiếc giày vàng Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ đoạt giải Chiếc giày vàng Việt Nam khi đang chơi cho Bình Dương:

  • Việt Nam Huỳnh Kesley Alves – 2009

Cầu Thủ thử việc tại nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Hữu Thắng thử việc tại Los Angeles Galaxy- Năm 2007.
[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2016–2019 2016–2019
  • 2020 2020
  • 2021–2025 2021–2025
  • 2025– 2025–

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • TDC Bình Dương (Đội B)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "'Cơn lốc miền Đông Nam Bộ' trở lại". VnExpress. ngày 12 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ "Bình Dương, chơi bóng kiểu "đại gia"". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016.
  3. ^ "Lịch sử câu lạc bộ". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016.
  4. ^ Bình Dương: Ngày ấy, bây giờ[liên kết hỏng]
  5. ^ thao 247, Thể (23 tháng một 2021). "Hà Nội thua ngược Bình Dương, xuống đáy BXH V.League". Thể thao 247. Truy cập 6 tháng sáu 2021. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= và |date= (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  6. ^ Triệu Vân (ngày 24 tháng 10 năm 2020). "CLB Hà Nội và sự công bằng của V.League". webthethao.vn. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2021.
  7. ^ Thanh Vũ (ngày 26 tháng 12 năm 2025). "Hiện trạng sân Bình Dương trước ngày tuyển Việt Nam đến thi đấu". Báo Lao Động.
  8. ^ "HLV Phan Thanh Hùng sẽ dẫn dắt Becamex Bình Dương mùa giải tới".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trang chủ Hội Cổ động viên CLB bóng đá Bình Dương Lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2012 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Câu lạc bộ bóng đá Becamex Thành phố Hồ Chí Minh – đội hình hiện tại
  • Tùng Quốc
  • Ngọc Hải
  • Tấn Tài
  • Schmidt
  • Wellington Nem
  • Việt Cường
  • Trọng Phú
  • Đức Chinh
  • 10 Minh Khoa
  • 11 Vĩ Hào
  • 12 Duy Khánh
  • 14 Hải Huy
  • 15 Khắc Vũ
  • 16 Thành Nhân
  • 17 Minh Trọng
  • 19 Ngọc Chiến
  • 20 Tuấn Cảnh
  • 21 Đình Khương
  • 22 Tiến Linh (c)
  • 23 Sỹ Giáp
  • 25 Minh Toàn
  • 27 Xuân Tú
  • 32 Minh Thành
  • 39 Trung Hiếu
  • 46 Thiện Đức
  • 77 Odilzhon
  • 93 Janclesio
  • Huấn luyện viên: Hoàng Anh Tuấn
  • x
  • t
  • s
Những mùa bóng của Câu lạc bộ bóng đá Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Dương
  • 1998
  • 1999
  • 1999–2000
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
Becamex Bình Dương
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  • 2025–26
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Việt Nam
  • Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
  • Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • U-23
    • U-22
    • U-21
    • U-18/19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
Nữ
  • Bóng đá
    • U-19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
Giải đấu quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • Hạng Nhất
    • Hạng Nhì
    • Hạng Ba
    • U-21
    • U-19
    • U-17
    • U-15
    • U-13
    • U-11
    • U-9
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
    • Vô địch
Nữ
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • U-19
    • U-16
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
Cúp quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Cúp
    • Siêu cúp
  • Bóng đá trong nhà
    • Cúp
Nữ
  • Bóng đá
    • Cúp
Giải đấu giao hữu
  • U-21 Báo Thanh Niên
  • U-19 Báo Thanh Niên
  • Cúp BTV
  • Cúp VFF
  • Cúp VTV–T&T
  • Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cúp Độc lập
Giải đấu khác
  • Đại hội Thể thao toàn quốc
  • Sinh viên toàn quốc
  • Thanh Niên sinh viên
Giải thưởng
  • Quả bóng vàng Việt Nam
  • Fair Play Việt Nam
  • Chiếc giày vàng Việt Nam
Kình địch
Câu lạc bộ
  • Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
  • Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
  • Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
  • Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
  • Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
  • Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
  • Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
  • Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
  • Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
  • Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
Đội tuyển quốc gia
  • Việt Nam – Thái Lan
  • Việt Nam – Indonesia
  • Việt Nam – Malaysia
Lịch sử
  • Tổng quát
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    • các trận đấu
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Trận cầu đoàn tụ
  • Danh sách
    • Câu lạc bộ
    • Nhà vô địch
  • Số liệu thống kê
    • Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
    • Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam
Các câu lạc bộmùa giải 2025–26
  • Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  • Công an Hà Nội
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đông Á Thanh Hóa
  • Hà Nội
  • Hải Phòng
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
  • Hoàng Anh Gia Lai
  • PVF–CAND
  • Ninh Bình
  • SHB Đà Nẵng
  • Sông Lam Nghệ An
  • Thể Công – Viettel
  • Thép Xanh Nam Định
Mùa giải
  • 1980
  • 1981–82
  • 1982–83
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
  • 1993–94
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999 (tập huấn)
  • 1999–00
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Giải đấu
  • Câu lạc bộ
  • Cầu thủ
    • nhập tịch/Việt kiều
    • nước ngoài ghi bàn
  • Huấn luyện viên
  • Sân vận động
Số liệu thống kêvà giải thưởng
  • Kỷ lục
  • Vua phá lưới
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
  • HLV xuất sắc nhất mùa giải
  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải
  • Bàn thắng đẹp nhất mùa giải
  • HLV xuất sắc nhất tháng
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng
  • Bàn thắng đẹp nhất tháng
  • Thủ môn ghi bàn
  • V.League Awards
Giải đấu liên kết
  • Cúp Quốc gia
  • Siêu cúp Quốc gia
  • AFC Champions League Elite
  • AFC Champions League Two
  • ASEAN Club Championship
Trận đấu đáng nhớ
  • Nam Định 3–2 Hoàng Anh Gia Lai (2003)
  • Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa (2014)
  • Thành phố Hồ Chí Minh 5–2 Long An (2017)
Nhạc hiệu
  • Những bước chân của rồng
  • Thể loại Thể loại
  • Trang web chính thức
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Cúp Quốc gia
Các câu lạc bộmùa giải 2025–26
V.League 1
  • Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  • Công an Hà Nội
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đông Á Thanh Hóa
  • Hà Nội
  • Hải Phòng
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
  • Hoàng Anh Gia Lai
  • PVF–CAND
  • Ninh Bình
  • SHB Đà Nẵng
  • Sông Lam Nghệ An
  • Thể Công – Viettel
  • Thép Xanh Nam Định
V.League 2
  • Bắc Ninh
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đại học Văn Hiến
  • Đồng Tháp
  • Khatoco Khánh Hòa
  • Long An
  • Quảng Ninh
  • Quy Nhơn United
  • Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Tươi Đồng Nai
  • Xuân Thiện Phú Thọ
Mùa giải
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999–00
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Nhạc hiệu
  • Những bước chân của rồng
  • Trang web chính thức

Từ khóa » Giải Bóng đá Thành Phố Mới Bình Dương 2020