Đắk Lắk |
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk |
|---|
| Biệt danh | Những chú voi con |
|---|
| Tên ngắn gọn | DLK |
|---|
| Thành lập | 1975; 51 năm trước (1975) |
|---|
| Sân vận động | Buôn Ma Thuột |
|---|
| Sức chứa | 25.000 |
|---|
| Chủ tịch điều hành | Võ Thành Danh |
|---|
| Huấn luyện viên | Trương Minh Tiến |
|---|
| Giải đấu | Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia Việt Nam |
|---|
| Hạng Nhì 2024 | Thứ 5 (Bảng A) |
|---|
Màu áo sân nhà | Màu áo sân khách | Màu áo thứ ba | |
Mùa giải hiện nay |
Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sân nhà của đội là Sân vận động Buôn Ma Thuột có sức chứa 20 nghìn chỗ ngồi.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]  | Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Tỉnh Đắk Lắk là địa phương có truyền thống và bề dày về bóng đá từ trước năm 1975. Sau ngày thống nhất đất nước (1975), đội bóng đá Đắk Lắk được thành lập và bắt đầu tham gia Giải bóng đá Trường Sơn khu vực miền Trung năm 1976. Trong những năm tiếp theo, đội thường xuyên góp mặt tại các giải hạng A2 và A1 toàn quốc, đạt được thứ hạng khá cao trong khu vực và trên toàn quốc. Đội cũng từng tham dự Giải hạng Nhất Quốc gia trong những năm đầu thập niên 1990.
Sau giai đoạn gặp nhiều khó khăn, đội bóng phải thi đấu ở Giải hạng Nhì suốt gần 10 năm. Đến mùa giải 2013, Đắk Lắk thi đấu ấn tượng, giành vị trí thứ hai bảng B với 6 trận thắng, 4 hòa sau 10 vòng đấu.[1] Đội chính thức giành quyền thăng hạng lên Giải Hạng Nhất 2014 sau khi vượt qua Nam Định với tỷ số 1–0.
Mùa 2015, Đắk Lắk kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 5 sau khi giành chiến thắng quyết định trước Công an Nhân dân, qua đó chính thức trụ hạng.[2]
Năm 2016, câu lạc bộ có sự thay đổi lớn về nhân sự khi thay huấn luyện viên trưởng và bổ sung nhiều cầu thủ trẻ từ các tuyến năng khiếu của tỉnh. Giai đoạn này, đội bóng tạo được sự chú ý khi thi đấu nỗ lực trước các đối thủ mạnh, song vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn về tài chính và cơ sở vật chất. Một số trận đấu tại sân Sân vận động Buôn Ma Thuột từng xảy ra sự cố khi khán giả quá khích ném vật thể lạ xuống sân, buộc ban tổ chức phải tăng cường an ninh.
Trong hai mùa giải 2010 và 2011, đội thay đổi huấn luyện viên liên tục do thành tích không ổn định. Thời điểm này, Đắk Lắk cũng từng được xem là “kình địch Tây Nguyên” của Hoàng Anh Gia Lai, với các trận derby được người hâm mộ gọi vui là “trận derby Gạch và Gỗ” do đặc trưng công nghiệp của hai tỉnh.
Sau giai đoạn 2020–2023, đội bóng gặp nhiều khó khăn về tài chính và nhân sự, buộc phải rút lui tạm thời khỏi Giải hạng Nhất.[3] Đến mùa 2024, đội trở lại thi đấu tại Giải hạng Ba với lực lượng trẻ làm nòng cốt.
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến đầu mùa giải V.League 2 - 2022. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
| Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 1 | TM | | Y Eli Niê | | 3 | HV | | Danh Lương Thực | | 4 | HV | | Nguyễn Văn Đức | | 5 | HV | | Lê Thành Lâm | | 6 | HV | | Đinh Xuân Dương | | 7 | TV | | Lương Thanh Ngọc Lâm | | 9 | TĐ | | Võ Hoàng Hưng | | 10 | TĐ | | Trương Văn Thành | | 11 | HV | | Nguyễn Ngọc Toàn | | 13 | TĐ | | Bùi Ngọc Thịnh | | 14 | HV | | Nguyễn Văn Cầm | | 16 | TĐ | | Thái Minh Hiếu | | 20 | TV | | Hồ Việt Hoàng | | 22 | TV | | Hà Ngọc Vũ | | | Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 23 | TM | | Nguyễn Thanh Phú | | 27 | TM | | Ngô Văn Nhựt | | 34 | TV | | Nguyễn Bá Dương | | 36 | TV | | Lê Bằng Gia Huy | | 37 | TV | | Trần Ngọc Ánh | | 39 | TM | | Văn Đức Vũ | | 42 | HV | | Đỗ Xuân Thi | | 43 | HV | | Phan Văn Huy | | 47 | TĐ | | Phạm Gia Hưng | | 68 | TV | | Võ Hoàng Uy | | 77 | TV | | Nguyễn Ngọc Tú | | 86 | TV | | Nguyễn Quốc Hoàng | | 88 | TV | | Quách Công Đình | |
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn] Giải Quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn] Giải vô địch bóng đá hạng nhì Việt Nam:
- Vô địch (1): 2002
- Á quân (1): 2013
Các huấn luyện viên trong lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Huấn luyện viên trưởng
[sửa | sửa mã nguồn] Các huấn luyện viên trưởng của Đắk Lắk - 2000 - 2013:
Võ Thành Danh - 2013 - 2014:
Trần Phi Ái - 2014 - 2015:
Lư Đình Tuấn - 2015:
Phan Tôn Lợi - 2015 - 2018:
Trần Phi Ái - 2019 - nay:
Trương Minh Tiến | |
Thành phần ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn] | Chức vụ | Tên |
| Chủ tịch | Võ Thành Danh |
| Huấn luyện viên trưởng | Trương Minh Tiến |
| Giám đốc kỹ thuật | Trần Phi Ái |
Nhà sản xuất và tài trợ áo đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Nhà sản xuất áo đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Nhà tài trợ áo đấu
[sửa | sửa mã nguồn] - 1976–1995: Không Có
- 1996–1999: Sharp
- 2000–2013: Mitsubishi
- 2014–2015: Toyota
- 2016–hiện tại: Trung Nguyên
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "Giải bóng đá Hạng Nhì Quốc gia 2013 - Bảng B". Wikipedia tiếng Việt. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Kết thúc Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia-Kienlongbank 2015: Thắng "chung kết ngược", Đắk Lắk trụ hạng thành công". Báo Đắk Lắk điện tử. ngày 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Kết thúc Giải hạng nhất 2022: CLB Đắk Lắk rớt hạng". Tuổi Trẻ Online. ngày 29 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |ghichú= (trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] | Bóng đá Việt Nam |
|---|
- Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
- Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
|
| Đội tuyển quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- U-23
- U-22
- U-21
- U-18/19/20
- U-16/17
- U-14
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Giải đấu quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Vô địch
- Hạng Nhất
- Hạng Nhì
- Hạng Ba
- U-21
- U-19
- U-17
- U-15
- U-13
- U-11
- U-9
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Cúp quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
| Nữ | |
|---|
|
|---|
| Giải đấu giao hữu | - U-21 Báo Thanh Niên
- U-19 Báo Thanh Niên
- Cúp BTV
- Cúp VFF
- Cúp VTV–T&T
- Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
- Cúp Độc lập
|
|---|
| Giải đấu khác | - Đại hội Thể thao toàn quốc
- Sinh viên toàn quốc
- Thanh Niên sinh viên
|
|---|
| Giải thưởng | - Quả bóng vàng Việt Nam
- Fair Play Việt Nam
- Chiếc giày vàng Việt Nam
|
|---|
| Kình địch | | Câu lạc bộ | - Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
- Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
- Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
- Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
- Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
- Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
- Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
- Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
- Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
- Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
- Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
|
|---|
| Đội tuyển quốc gia | - Việt Nam – Thái Lan
- Việt Nam – Indonesia
- Việt Nam – Malaysia
|
|---|
|
|---|
| Lịch sử | - Tổng quát
- Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Việt Nam Cộng hòa
- Trận cầu đoàn tụ
|
|---|
- Danh sách
- Số liệu thống kê
- Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
|
| Giải bóng đá Hạng Nhì Quốc gia Việt Nam |
|---|
| Mùa giải | - 1997
- 1998
- 1999
- 1999–00
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023
- 2024
- 2025
- 2026
|
|---|
| Kết quả chi tiết | - 1997
- 1998
- 1999
- 1999–00
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023
- 2024
- 2025
- 2026
|
|---|
| Các câu lạc bộmùa giải 2024 | | Bảng A | - Bắc Ninh
- Đắk Lắk
- Kon Tum
- PVF
- Tây Nguyên Gia Lai
- Trẻ Hà Nội
- Trẻ SHB Đà Nẵng
|
|---|
| Bảng B | - An Giang
- Đại học Văn Hiến
- Định Hướng Phú Nhuận
- Lâm Đồng
- Tiền Giang
- Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
- Vĩnh Long
|
|---|
|
|---|
| Giải đấu | |
|---|
| |
| Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk – đội hình hiện tại |
|---|
- 1 Y Eli Niê
- 3 Lương Thực
- 4 Văn Đức
- 5 Thành Lâm
- 6 Xuân Dương
- 7 Ngọc Lâm
- 9 Hoàng Hưng
- 10 Văn Thành
- 11 Ngọc Toàn
- 13 Ngọc Thịnh
- 14 Văn Cầm
- 16 Minh Hiếu
- 20 Việt Hoàng
- 22 Ngọc Vũ
- 23 Thanh Phú
- 27 Văn Nhựt
- 34 Bá Dương
- 36 Gia Huy
- 37 Ngọc Ánh
- 39 Đức Vũ
- 42 Xuân Thi
- 43 Văn Huy
- 47 Gia Hưng
- 68 Hoàng Uy
- 77 Ngọc Tú
- 86 Quốc Hoàng
- 88 Công Đình
- Huấn luyện viên: Võ Thành Luân
|