Câu Lạc Bộ Bóng đá Huế – Wikipedia Tiếng Việt

Huế
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Huế
Biệt danhĐội bóng Cố đôĐội bóng sông HươngĐội bóng xứ Huế
Thành lập1976; 50 năm trước (1976)
Sân vận độngTự Do
Sức chứa28.000
Chủ sở hữuĐoàn bóng đá Huế
Trưởng đoànTrần Quang Sang
Huấn luyện viênLê Chí Nguyện
Giải đấuGiải hạng Nhì
V.League 2 - 2024/25Thứ 11, Rớt Hạng
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Huế (tên tiếng Anh: Hue Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở tại Huế. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Tự Do. Sau khi kết thúc V.League 2 mùa giải 2024-25 ở vị trí cuối bảng, câu lạc bộ sẽ tham dự Giải Hạng Nhì Quốc gia kể từ mùa giải 2025-26.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên lão thành ở Huế không ai nhớ được chính xác đội bóng đá đầu tiên ở Huế thành lập từ năm nào. Theo một số cứ liệu còn lưu lại, vào những năm 1920, các trận đấu bóng đá đã được tổ chức tại Huế. Nơi thường diễn ra các trận đấu bóng giữa những đội bóng của binh lính Pháp, các đội bóng của người Việt ở Huế là sân "Sép" nằm ngay bên bờ Bắc sông Hương, bên cạnh chợ Đông Ba.

Tại các giải bóng đá Đông Dương, bóng đá Trung Kì với nòng cốt là các cầu thủ Huế từng có tới 3 lần vào các năm 1941, 1943, 1944 đoạt ngôi vị á quân. Những người hâm mộ bóng đá lâu năm ở Huế vẫn thường hay nhắc đến những tên tuổi cầu thủ nổi tiếng của bóng đá Huế thời trước Cách mạng như: Bửu Phấn, Bửu Bàng, Tư Ếch, Minh, Hưởng, Tiền, Tốt...và hai danh thủ Nguyễn Hữu Tường - Nguyễn Hữu Hồ được thi đấu cho đội tuyển Đông Dương.

Sau năm 1975, đội tuyển Bình Trị Thiên, tiền thân của đội Thừa Thiên Huế hiện nay được thành lập và tham dự giải bóng đá Trường Sơn (1976). Do khó khăn về kinh tế, cộng thêm sự thiếu hụt về lực lượng, đội bóng phải xuống thi đấu ở hạng B (tương đương hạng nhì hiện nay). Mãi đến năm 1993, sau nhiều lần sáp nhập, củng cố, các cầu thủ Thừa Thiên Huế mới được thăng hạng giải các đội mạnh Quốc gia.

Mùa bóng năm 1995 là mùa bóng đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá đất Cố đô. Đội Thừa Thiên Huế với những tuyển thủ như Công Quốc, Đình Tuấn, Sỹ Hùng cùng hàng loạt cầu thủ trụ cột khác như Quý Tâm Anh, Quốc Dân, Quang Sang, Đức Dũng... do HLV Ninh Văn Bảo dẫn dắt đã bất ngờ lọt vào vòng chung kết và làm nên lịch sử với chức á quân, sau khi vượt qua các đội bóng tên tuổi như Lâm Đồng, An Giang, Cảng Sài Gòn và chỉ chịu dừng bước trước Công an thành phố Hồ Chí Minh. Thế nhưng ngay mùa bóng năm sau, các cầu thủ Thừa Thiên Huế đã phải xuống hạng.[1] [2]

Đến mùa giải 1998, đội bóng Thừa Thiên Huế dưới sự dẫn dắt của HLV Nguyễn Đình Thọ đã giành quyền thi đấu trở lại tại giải hạng Nhất sau 2 trận play-off với Hải Quan.[3] Mùa bóng năm 2002, Huda Huế của HLV Đoàn Phùng rớt hạng V-League sau khi thua trận play-off trước Hà Nội ACB trên sân Vinh. Sau 4 năm thi đấu ở hạng Nhất, mùa giải 2007, Huda Huế đã đã trở lại đấu trường V-League sau khi thắng nghẹt thở Hải Phòng ở loạt thi đấu luân lưu trong trận trận tranh suất đá Play-off. Điều đáng nói, đội bóng Huda Huế thăng hạng năm đó chủ yếu với dàn cầu thủ U20 trưởng thành sau Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc tại Huế năm 2004. Chỉ một năm sau, do không được đầu tư tương xứng, Huda Huế lại trở về chơi ở hạng Nhất cho đến mùa giải 2011, khi đội tiếp tục phải xuống hạng Hai.

Sau khi bị xuống hạng Hai, CLB cũng gặp rất nhiều khó khăn về tài chính khi nhà tài trợ Bia Huda chính thức rút lui. Trong hoàn cảnh đó, ban lãnh đạo đội bóng đã có quyết định thay mới hoàn toàn đội bóng với quyết tâm lên hạng Nhất. Trước tiên là lấy cái tên đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Huế, không gắn tên của nhà tài trợ. Sau đó, họ thay mới đội hình với đưa lên đội 1 những cầu thủ đã giành Huy chương vàng Hội khỏe Phù Đổng 2004 và Vô địch Giải bóng đá U-13 Quốc gia 2006 của Huế như: Minh Hoàng, Công Nhật, Ngọc Mười, Đức Phát, Võ Lỹ,... cộng thêm những cầu thủ trụ cột gồm Tuấn Tú, Trọng Trung, Khoa Nhật, Hữu Quang, Hữu Vân... Và sự thay đổi đó đã đem lại kết quả tốt đẹp: mùa giải 2013, Huế vô địch hạng Nhì và đã trở lại hạng Nhất.

Kết thúc mùa giải hạng Nhất Quốc gia 2014, đoàn quân trẻ của HLV Nguyễn Đức Dũng đã đứng thứ 5/8 đội tham dự. Trong năm 2014, đội cũng đã đại diện cho bóng đá Việt Nam tham dự giải bóng đá Các nước tiểu vùng sông Mê Kông 2014 tại Thái Lan và đã xuất sắc giành chức vô địch. Tháng 12, toàn đội đã giành tấm huy chương bạc môn bóng đá Nam Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc 2014 sau khi thất bại 4-0 trước SLNA tại trận chung kết.

Mùa giải 2019, với sự góp mặt của các cầu thủ trẻ Trần Danh Trung, Nguyễn Hữu Thắng,... CLB Bóng đá Huế đứng thứ 5 với 9 trận thắng, hòa 2 và 11 trận thua.

So với những đội bóng khác ở miền Trung, bóng đá Huế không chỉ có bề dày thành tích gần một thế kỉ mà còn có một môi trường khá thuận lợi. Dù thi đấu ở trong Nam hay ngoài Bắc, các cổ động viên luôn có mặt, sát cánh cùng với đội bóng, tạo nên động lực tinh thần to lớn cho các cầu thủ.[4]

Ban lãnh đạo và huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Chức vụ Tên
Trưởng đoàn Việt Nam Trần Quang Sang
Giám đốc kỹ thuật Việt Nam Nguyễn Đức Dũng
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Lê Chí Nguyện
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Nguyễn Hoàng Linh
Việt Nam Nguyễn Văn Chiến
Việt Nam Nguyễn Văn Dũng
Huấn luyện viên thủ môn Việt Nam Nguyễn Văn Dũng
Nhân viên trị liệu Việt Nam Nguyễn Văn Hiếu
Cán bộ truyền thông Việt Nam Nguyễn Kinh
Chủ tịch hội CĐV Việt Nam Bùi Xuân Hòa

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến đầu mùa giải V.League 2 - 2024/25.[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Việt Nam Nguyễn Đình Bình
3 HV Việt Nam Vi Đình Thượng
5 HV Việt Nam Nguyễn Lương Tuấn Khải
6 TV Việt Nam Lê Văn Tú
7 TV Việt Nam Dương Anh Vũ
8 HV Việt Nam Huỳnh Thế Hiếu
9 Việt Nam Nguyễn Hữu Nhật Long
10 Việt Nam Phạm Ngọc Thành Thảo
11 TV Việt Nam Vũ Bá Hải Dương
12 Việt Nam Hồ Thanh Tuân Anh
14 TV Việt Nam Hoàng Quang Dũng
15 TV Việt Nam Nguyễn Hữu Tuấn
16 TV Việt Nam Vũ Tùng Dương
17 TV Việt Nam Ngô Hoàng Quân
18 Việt Nam Nguyễn Đăng Khoa
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 HV Việt Nam Nguyễn Đình Đới
21 HV Việt Nam Nguyễn Văn Trọng
22 TV Việt Nam Nguyễn Thành An
23 TV Việt Nam Võ Văn Tuấn Kiệt
26 TM Việt Nam Nguyễn Tiến Quyền
27 Việt Nam Trần Văn Bun
28 TM Việt Nam Võ Đức Bảo
30 TM Việt Nam Vũ Ngọc Mạnh
31 HV Việt Nam Trần Đình Sửu (đội trưởng)
32 HV Việt Nam Lê Viết Hiếu
35 HV Việt Nam Vũ Quốc Anh
36 TV Việt Nam Trần Văn Quang
38 HV Việt Nam Lê Xuân Đăng
60 HV Việt Nam Nguyễn Hữu Luân
76 TM Việt Nam Lâm Lê Phước Tiến Dũng

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
4 HV Việt Nam Trần Văn Đông
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Việt Nam Bùi Công Chính

.

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Sân vận động Tự Do

Sân nhà của Câu lạc bộ bóng đá Huế là sân vận động Tự Do. Là một sân vận động nằm ở phường Thuận Hóa, thành phố Huế, Việt Nam với sức chứa khoảng 28.000 chỗ ngồi. Sân Tự Do được người Pháp xây dựng khoảng những năm đầu thập niên 1930 và đặt tên là Stade Olympique de Hué. Sau đó, Triều đình Nhà Nguyễn đổi tên sân thành sân vận động Bảo Long (Bảo Long là hoàng thái tử của Vua Bảo Đại và Hoàng hậu Nam Phương).

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải bóng đá Trường Sơn:
2 Á quân (1): 1976 [6]
  • Giải bóng đá Vô địch Quốc gia:
2 Á quân (1): 1995
  • Giải bóng đá Cúp quốc gia.
2 Á quân (1): 2002
  • Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia:
2 Á quân (2): 2015, 2017 3 Hạng ba (2): 2004, 2006
  • Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia:
1 Vô địch (1): 2013 3 Hạng ba (1): 2012
  • Bóng đá Nam Đại hội Thể dục Thể thao Toàn quốc:
2 Huy chương bạc (1): 2014

Danh hiệu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bóng đá Nam Đại hội thể thao các nước tiểu vùng sông Mê Kông:
1 Huy chương vàng (1): 2014

Danh hiệu giải trẻ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • U-11 Huế:
    • Bóng đá Nam tiểu học Hội khoẻ Phù Đổng Toàn quốc
1 Huy chương vàng (1): 2004
  • U-13 Huế:
    • Giải bóng đá U-13 Quốc gia
1 Vô địch (1): 2006 3 Hạng ba (2): 2007, 2015
  • U-15 Huế:
    • Giải bóng đá Vô địch U-15 Quốc gia Việt Nam
3 Hạng ba (2): 2008, 2022
  • U-17 Huế:
    • Giải bóng đá Vô địch U-17 Quốc gia Việt Nam
3 Hạng ba (2): 2009, 2012
  • U-19 Huế:
    • Giải bóng đá Vô địch U-19 Quốc gia Việt Nam
3 Hạng ba (2): 2017

Nhà tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]
Giai đoạn Nhà tài trợ trang phục Nhà tài trợ ngực áo Nhà tài trợ sau lưng
1998 Đức Adidas (K)
1999 Huda Beer
2000/01 Đức Adidas (T-1) Highlands Coffee (toàn giải V-League) Pepsi (toàn giải Cúp Quốc gia) Tiger Beer (toàn giải quốc nội) SyncMaster (toàn giải quốc nội)
2001/02 Strata (toàn giải V-League)Samsung (toàn giải Cúp Quốc gia) Tiger Beer (toàn giải quốc nội)
2003-2011 Huda Beer
2019–2022 Đức Adidas (K) Bamboo Airways (Cúp Quốc gia 2020)
2023-2024 Việt Nam VNASPORTS (T)
2024- Việt Nam CR SPORT (T) [7]

Chú thích: (K): Không rõ thông tin về tài trợ/Đội bóng tự mua trang phục để sử dụng; (T): Được tài trợ; (T-1): Trong giai đoạn 2000–2002, toàn bộ hệ thống giải đấu quốc nội (bao gồm Giải Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp và Cúp Quốc gia) đều được thương hiệu Adidas tài trợ trang phục.

Thành tích tại các mùa giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú giải màu sắc
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Thăng hạng
Tranh trụ hạng Thắng play-off
Thua play-off
Xuống hạng
Thành tích của Huế FC từ 1995 đến nay
Năm Hạng đấu Thành tích St T H [a] B Bt Bb Điểm
I II III IV
1995 Á quân 18 10 [b] 8 19 20 20
1996 Thứ 11 22 3 9 10 20 33 18
1997 Không rõ Không rõ thành tích cụ thể
1998 Đồng thứ 3 5 3 1 1 6 4 10
1999 Thứ 4 bảng B[c] 6 2 2 2 7 7 8
1999–00 Thứ 7 24 9 5 10 30 29 32
2000–01 Thứ 8 18 6 5 7 16 21 23
2001–02 Thứ 9 18 6 3 9 17 24 21
2003 Thứ 4 22 9 7 6 24 16 34
2004 Thứ 3 22 13 6 3 33 14 45
2005 Thứ 5 22 8 8 6 28 27 32
2006 Thứ 3 26 9 12 5 34 28 39
2007 Thứ 13 26 4 8 14 25 44 20
2008 Thứ 6 26 10 7 9 40 35 37
2009 Thứ 5 24 9 7 8 21 16 34
2010 Thứ 11 24 7 6 11 27 38 27
2011 Thứ 14 26 4 8 14 31 51 20
2012 Đồng thứ 3 9 5 2 2 12 7 17
2013 Vô địch 9 7 1 1 17 4 22
2014 Thứ 5 14 5 4 5 16 16 19
2015 Thứ 2 14 7 3 4 16 10 24
2016 Thứ 7 18 6 4 8 29 26 22
2017 Thứ 2 12 5 5 2 21 10 20
2018 Thứ 7 18 5 5 8 26 31 20
2019 Thứ 6 22 9 2 11 33 36 29
2020 Thứ 9 16 4 6 6 14 19 18
2021 Mùa giải bị hủy vì COVID-19
2022 Thứ 7 22 6 7 9 20 31 25
2023 Thứ 6 18 5 6 7 19 19 21
2023–24 Thứ 4 20 8 6 6 26 22 30
2024–25 Thứ 11 20 4 4 12 16 30 16

Cựu cầu thủ và huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguyễn Viết Rớt (Thủ môn)
  • Nguyễn Đình Thọ (Tiền vệ / HLV)
  • Lê Đức Anh Tuấn (Hậu vệ)
  • Trần Quang Sang (Tiền đạo)
  • Lê Văn Trương (Hậu vệ)
  • Hứa Hiền Vinh (Hậu vệ)
  • Dương Công Quốc (Tiền vệ)
  • Võ Lý (Tiền vệ)
  • Trần Đình Minh Hoàng (Thủ môn)
  • Trần Thành (Tiền đạo)
  • Trần Danh Trung (Tiền đạo)
  • Nguyễn Thanh Bình (Hậu vệ)
  • Nguyễn Hữu Thắng (Tiền vệ)

Cầu thủ ngoại

[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách các cầu thủ ngoại từng khoác áo Câu lạc bộ
Quốc tịch Tên Vị trí
Cameroon Cameroon Serge Okala
Brasil Brazil Douglas Santos
Cameroon Cameroon Babou Noibi Hậu vệ
Argentina Argentina Alexis Blanco
Hàn Quốc South Korea Hwang Jeing Man
Nigeria Nigeria Andrew Opara
Argentina Argentina Miguel Angel Basualdo
Uganda Uganda Geoffrey Kizito Tiền vệ
Brasil Brazil Francisco Kubio
Nigeria Nigeria Oyebola Abiodun Folorunso
Hàn Quốc South Korea Sul Ik Chan
Croatia Croatia Gajic Goran Tiền đạo
Brasil Brazil Jose Ramalho Menezes
Nigeria Nigeria Christian Nwaokorie
Argentina Argentina Alejandro O. Insaurralde Tiền vệ
Liberia Liberia Alex Karmo Hậu vệ
Brasil Brazil Flavio Luiz Neto Da Silva Cruz Tiền đạo
Cameroon Cameroon Ulrich Munze
Uganda Uganda Gerald Kays
Brasil Brazil Arthur Bemrder
Hàn Quốc South Korea Hwang Jung Min
Brasil Brazil Afredo Acosta Ynchausti
Togo Togo Alfa Potowabawi
Brasil Brazil Julio
Brasil Brazil Olivera Da Costa Edezio
Nigeria Nigeria Ebenezer Ogboso
Nigeria Nigeria Ayuk Emmanuel
Brasil Brazil Vieira Rodrigues
Nigeria Nigeria Adelaja A. Adewale
Uganda Uganda Lukungu Waiwa Roy
Uganda Uganda Edward Kalungi
Cameroon Cameroon Njoh Mpondo Alain
Brasil Brazil Marcelo Barbieri Hậu vệ

Huấn luyện viên (các giai đoạn)

[sửa | sửa mã nguồn] Danh sách huấn luyện viên (các nhiệm kỳ)
Tên Quốc tịch Thời gian
Nguyễn Hồng Vinh Việt Nam Việt Nam 1993 – 1995
Ninh Văn Bảo Việt Nam Việt Nam 1995 – 1996
Nguyễn Đình Thọ Việt Nam Việt Nam 1998 – 2001
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2001 – 2003
Nguyễn Đình Thọ Việt Nam Việt Nam 2003 – 2004
Nguyễn Kim Hằng Việt Nam Việt Nam 2004 – 2005
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2006 – 2007
Trần Quang Sang Việt Nam Việt Nam 2008
Đoàn Phùng Việt Nam Việt Nam 2008 – 2010
Nguyễn Đức Dũng Việt Nam Việt Nam 2011 – 2018
Phan Văn Trí Việt Nam Việt Nam 2019
Nguyễn Đức Dũng [8] Việt Nam Việt Nam 2019 – 2026
Lê Chí Nguyện Việt Nam Việt Nam 2026 – nay

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ngoại trừ ở mùa giải 1995, một trận đấu được phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu được tính là một trận hòa.
  2. ^ Theo thể thức của mùa giải này, các trận đấu có tỷ số hòa đều phải phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu.
  3. ^ Năm 1999 không tổ chức giải vô địch quốc gia, chỉ tổ chức Giải tập huấn mùa xuân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Một phiên bản của Huế 1995?". Nhân Dân. ngày 11 tháng 6 năm 2007.
  2. ^ "Nhớ mùa bóng đá đẹp nhất của Huế". Huế ngày nay. ngày 15 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ "Huda Huế: Hạng Nhất đang gọi". Nhân Dân. ngày 20 tháng 6 năm 2007.
  4. ^ "Bóng đá Huế - Mãi một tình yêu". Huế ngày nay. ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ "Huế-VPF".
  6. ^ "Hoài niệm Trường Sơn". Huế ngày nay. ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ "Ra mắt trang phục thi đấu mùa giải 2024/25". ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  8. ^ "Sự trở lại của "tướng" Dũng". Huế ngày nay. ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Việt Nam
  • Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
  • Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
Đội tuyển quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • U-23
    • U-22
    • U-21
    • U-18/19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
Nữ
  • Bóng đá
    • U-19/20
    • U-16/17
    • U-14
  • Bóng đá trong nhà
Giải đấu quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • Hạng Nhất
    • Hạng Nhì
    • Hạng Ba
    • U-21
    • U-19
    • U-17
    • U-15
    • U-13
    • U-11
    • U-9
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
    • U-20
  • Bóng đá bãi biển
    • Vô địch
Nữ
  • Bóng đá
    • Vô địch
    • U-19
    • U-16
  • Bóng đá trong nhà
    • Vô địch
Cúp quốc gia
Nam
  • Bóng đá
    • Cúp
    • Siêu cúp
  • Bóng đá trong nhà
    • Cúp
Nữ
  • Bóng đá
    • Cúp
Giải đấu giao hữu
  • U-21 Báo Thanh Niên
  • U-19 Báo Thanh Niên
  • Cúp BTV
  • Cúp VFF
  • Cúp VTV–T&T
  • Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cúp Độc lập
Giải đấu khác
  • Đại hội Thể thao toàn quốc
  • Sinh viên toàn quốc
  • Thanh Niên sinh viên
Giải thưởng
  • Quả bóng vàng Việt Nam
  • Fair Play Việt Nam
  • Chiếc giày vàng Việt Nam
Kình địch
Câu lạc bộ
  • Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
  • Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
  • Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
  • Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
  • Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
  • Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
  • Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
  • Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
  • Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
  • Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
Đội tuyển quốc gia
  • Việt Nam – Thái Lan
  • Việt Nam – Indonesia
  • Việt Nam – Malaysia
Lịch sử
  • Tổng quát
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    • các trận đấu
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Trận cầu đoàn tụ
  • Danh sách
    • Câu lạc bộ
    • Nhà vô địch
  • Số liệu thống kê
    • Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
    • Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam
Các câu lạc bộmùa giải 2025–26
  • Bắc Ninh
  • Đại học Văn Hiến
  • Đồng Tháp
  • Khatoco Khánh Hòa
  • Long An
  • Quảng Ninh
  • Quy Nhơn United
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trẻ PVF–CAND
  • Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Tươi Đồng Nai
  • Xuân Thiện Phú Thọ
Mùa giải
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Giải đấu
  • Câu lạc bộ
  • Cầu thủ
  • Huấn luyện viên
  • Sân vận động
Số liệu thống kêvà giải thưởng
  • Kỷ lục
  • Vua phá lưới
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải
Giải đấu liên kết
  • Cúp Quốc gia
  • Siêu cúp Quốc gia
Nhạc hiệu
  • Những bước chân của rồng
  • Thể loại Thể loại
  • Trang web chính thức
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá Cúp Quốc gia
Các câu lạc bộmùa giải 2025–26
V.League 1
  • Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  • Công an Hà Nội
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đông Á Thanh Hóa
  • Hà Nội
  • Hải Phòng
  • Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
  • Hoàng Anh Gia Lai
  • PVF–CAND
  • Ninh Bình
  • SHB Đà Nẵng
  • Sông Lam Nghệ An
  • Thể Công – Viettel
  • Thép Xanh Nam Định
V.League 2
  • Bắc Ninh
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đại học Văn Hiến
  • Đồng Tháp
  • Khatoco Khánh Hòa
  • Long An
  • Quảng Ninh
  • Quy Nhơn United
  • Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Tươi Đồng Nai
  • Xuân Thiện Phú Thọ
Mùa giải
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999–00
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Nhạc hiệu
  • Những bước chân của rồng
  • Trang web chính thức
  • x
  • t
  • s
Câu lạc bộ bóng đá Huế – đội hình hiện tại
  • Minh Hiếu
  • Huỳnh Hiếu
  • Nhật Quang
  • Hồng Phong
  • Duy Bảo
  • Thiên Ân
  • Thế Hiếu
  • Trần Thành
  • 10 Văn Chiến
  • 11 Thanh Minh
  • 12 Văn Sang
  • 14 Tiến Sinh
  • 16 Hữu Tiệp
  • 17 Hoàng Quân
  • 18 Xuân Lộc
  • 19 Nguyễn An
  • 20 Nhật Nam
  • 21 Văn Quyết
  • 22 Văn Trọng
  • 24 Hoàng Văn
  • 25 Văn Bun
  • 26 Văn Tấn
  • 27 Bảo Tuấn
  • 28 Đức Bảo
  • 29 Tiến Tạo (c)
  • 32 Viết Hiếu
  • 37 Đức Tiến
  • 51 Quang Phong
  • 88 Âu Dương Quân
  • 89 Đức Phát
  • Huấn luyện viên: Nguyễn Đức Dũng

Từ khóa » Clb Bóng Bàn Huế