Hà Nội II |
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội II |
|---|
| Thành lập | 1998 |
|---|
| Sân | Sân vận động Hà ĐôngHà Đông, Hà Nội, Việt Nam |
|---|
| Người quản lý | Vũ Bá Đông |
|---|
| Giải đấu | Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia |
|---|
| V.League 2022 | Thứ 6 |
|---|
Màu áo sân nhà | Màu áo sân khách | |
Mùa giải hiện nay |
Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội II là một câu lạc bộ bóng đá nữ Việt Nam, có trụ sở tại Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam. Đội bóng đang chơi tại Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia. Đội bóng hiện đang chơi tại Sân vận động Hà Đông.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Câu lạc bộ thành lập vào năm 1998 với tên gọi Câu lạc bộ Bóng đá nữ Hà Tây tại tỉnh Hà Tây, Việt Nam. Thành tích cao nhất của câu lạc bộ là đội nữ Hà Tây trước đây với chức vô địch Quốc gia năm 2006. Huấn luyện viên khi đó là ông Giả Quản Thác lập kỷ lục với 5 chức vô địch Quốc gia dành cho nữ.[2] Tuy nhiên vào năm 2008, do tỉnh Hà Tây sáp nhập vào thủ đô Hà Nội nên Câu lạc bộ đổi tên thành Hòa Hợp Hà Tây. Từ năm 2009 đến năm 2011, Câu lạc bộ liên tục đổi tên thành Hòa Hợp Hà Nội (2009), Hà Nội Tràng An II (2010-2011). Từ năm 2012 cho đến năm 2017, Câu lạc bộ duy trì với cái tên Hà Nội II và được xem là đội bóng sân sau của Hà Nội I.[3] Mùa giải 2017 là mùa giải cuối cùng của câu lạc bộ bóng đá này trước khi chấm dứt sự tồn tại của họ.
Mùa giải 2020, đội bóng được đăng ký tham dự giải Quốc gia trở lại với cái tên "Hà Nội II Watabe", dưới sự dẫn dắt của Huấn luyện viên Đặng Quốc Tuấn.
Tên gọi của đội bóng
[sửa | sửa mã nguồn] - 1998-2007: Hà Tây;
- 2008: Hòa Hợp Hà Tây;
- 2009: Hòa Hợp Hà Nội;
- 2010-2011: Hà Nội Tràng An II;
- 2012-2017: Hà Nội II;
- 2018-2019: Không tồn tại;
- 2020: Hà Nội II Watabe
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn] Danh hiệu trong nước
[sửa | sửa mã nguồn] - Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia

Vô địch (1): 2006

Á quân (3): 2000, 2001, 2007

Hạng ba (6): 1998, 2002, 2003, 2005, 2008, 2009
- Giải bóng đá nữ U19 quốc gia

Vô địch (3): 2007, 2008,
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn] Tính tới ngày 11 tháng 11 năm 2017:[4]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
| Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 1 | TM | | Trần Thị Mận | | 2 | HV | | Nguyễn Thị Xuân Diệp | | 3 | HV | | Đình Thị Kim Huế | | 4 | HV | | Nguyễn Thị Hoài Thương | | 5 | HV | | Nguyễn Thị Hằng | | 6 | HV | | Nguyễn Thị Thúy | | 7 | TV | | Trần Thị Nhung | | 8 | HV | | Đặng Thị Linh | | 9 | TV | | Nguyễn Kiều Diễm | | 10 | TĐ | | Trần Thị Hải Linh | | 11 | TV | | Phạm Thị Thu Hiền | | 12 | TĐ | | Nguyễn Thị Nga | | 13 | TM | | Đỗ Thị Quỳnh | | | Số | VT | Quốc gia | Cầu thủ | | 14 | TĐ | | Nguyễn Thị Hoa | | 15 | TV | | Nguyễn Thị Kim Anh | | 16 | TĐ | | Đào Thị Hiền | | 17 | TV | | Phạm Thị Lan Anh | | 18 | TV | | Nguyễn Thị Thanh Nhã | | 19 | TĐ | | Nguyễn Thị Nguyệt Nga | | 20 | TM | | Nguyễn Thị Hằng | | 21 | TV | | Nguyễn Thị Thùy | | 22 | TV | | Nguyễn Thị Vân Anh (C) | | 23 | TV | | Trịnh Hà Chi | | 24 | TĐ | | Nguyễn Thị Trang | | 25 | TM | | Nguyễn Thu Phương | |
Các huấn luyện viên trong lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Các huấn luyện viên trưởng của Hà Nội II - 1998-2005:
Lâm Ngọc Lập - 2006-2008:
Giả Quảng Thác - 2009-2010:
Nguyễn Văn Thành - 2011-2017:
Vũ Bá Đông - 2020-:
Đặng Quốc Tuấn | |
Các đội trưởng trong lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Các đội trưởng của Hà Nội II - 2017:
Nguyễn Thị Vân Anh | |
Thành tích tại Giải nữ Vô địch Quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn] | Thành tích của Hà Nội II tại Giải Vô địch Quốc gia |
| Năm | Thành tích | St | T | H | B | Bt | Bb | Điểm |
| 1998 | Hạng 3 | - | - | - | - | - | - | - |
| 1999 | Thứ 4 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2000 | Á quân | - | - | - | - | - | - | - |
| 2001 | Á quân | - | - | - | - | - | - | - |
| 2002 | Hạng ba | - | - | - | - | - | - | - |
| 2003 | Hạng ba | - | - | - | - | - | - | - |
| 2004 | Thứ 5 | 10 | 2 | 2 | 6 | 10 | 14 | 8 |
| 2005 | Hạng ba | 10 | 5 | 4 | 1 | 20 | 6 | 19 |
| 2006 | Vô địch | 10 | 7 | 1 | 2 | 18 | 6 | 22 |
| 2007 | Á quân | 10 | 4 | 6 | 0 | 18 | 6 | 18 |
| 2008 | Hạng ba | 10 | 5 | 3 | 2 | 13 | 9 | 18 |
| 2009 | Hạng ba | 10 | 4 | 2 | 4 | 13 | 8 | 14 |
| 2010 | Thứ 5 | 10 | 1 | 3 | 5 | 7 | 13 | 6 |
| 2011 | Thứ 6 | 10 | 0 | 4 | 6 | 5 | 17 | 4 |
| 2012 | Thứ 5 | 10 | 1 | 3 | 6 | 9 | 24 | 6 |
| 2013 | Thứ 6 | 10 | 0 | 2 | 8 | 2 | 24 | 2 |
| 2014 | Thứ 6 | 10 | 0 | 0 | 10 | 7 | 29 | 0 |
| 2015 | Thứ 5 | 12 | 3 | 2 | 7 | 12 | 34 | 11 |
| 2016 | Thứ 6 | 14 | 2 | 2 | 10 | 8 | 41 | 8 |
| 2017 | Thứ 8 | 14 | 0 | 2 | 12 | 4 | 41 | 2 |
| 2020 | Thứ 6 | 14 | 3 | 1 | 10 | 7 | 24 | 10 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "Lượt về giải BĐ nữ VĐQG - Cúp Thái Sơn Băc 2017 (27/11): TP.HCM I thiết lập kỷ lục đáng gờm". vff.org.vn. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Vòng 10 giải bóng đá nữ VĐQG - Cúp VAPower Việt Á 2006: Hà Tây đăng quang". vff.org.vn. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016.
- ^ "Nữ Hà Tây được các doanh nghiệp tỉnh tài trợ". vff.org.vn. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016.
- ^ "Danh sách các đội đăng ký tham dự lượt về giải BĐ nữ VĐQG - Cúp Thái Sơn Bắc 2017". vff.org.vn. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - http://vff.org.vn/vo-dich-quoc-gia-nu-518
| Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia |
|---|
| Các câu lạc bộmùa giải 2025 | - Hà Nội
- Phong Phú Hà Nam
- Thành phố Hồ Chí Minh I
- Thành phố Hồ Chí Minh II
- Thái Nguyên T&T
- Than Khoáng Sản Việt Nam
|
|---|
| Câu lạc bộ cũ | - Quảng Ngãi (2000–2003)
- Sóc Sơn (2000–2001)
- Cần Thơ (2002)
- Lâm Đồng (2003)
- Long An (2002–2003)
- Hải Phòng (2002)
|
|---|
| Mùa giải | - 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023
- 2024
- 2025
|
|---|
| Kết quả chi tiết | - 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
|
|---|