Câu Lạc Bộ Bóng đá Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh I - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Tên đội bóng
  • 3 Thành tích Hiện/ẩn mục Thành tích
    • 3.1 Danh hiệu trong nước
  • 4 Danh hiệu quốc tế
  • 5 Đội hình
  • 6 Huấn luyện viên
  • 7 Đội trưởng
  • 8 Thành tích tại Giải nữ Vô địch Quốc gia
  • 9 Tham khảo
  • 10 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Thành phố Hồ Chí Minh I
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I
Thành lập1998; 28 năm trước (1998)
SânThống Nhất
Sức chứa25.000
Chủ tịch điều hànhNguyễn Bảo Hoàng
Huấn luyện viênĐoàn Thị Kim Chi
Giải đấuGiải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia
2024Vô địch
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách

Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I là câu lạc bộ bóng đá nữ có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Đội có sân nhà là Sân vận động Thống Nhất.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ thành lập năm 1998 với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh và vào năm 2000, Câu lạc bộ lại tham dự với cái tên đại diện Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2016, Câu lạc bộ lại đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I.[2]

Tên đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1998–1999: Thành phố Hồ Chí Minh
  • 2000: Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
  • 2001–2015: Thành phố Hồ Chí Minh
  • 2016–2020: Thành phố Hồ Chí Minh I
  • 2021: Thành phố Hồ Chí Minh
  • 2022–nay: Thành phố Hồ Chí Minh I

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu trong nước

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vô địch Quốc gia
1 Vô địch (13): 2002, 2004, 2005, 2010, 2015, 2016, 2017, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024 (Kỷ lục) 2 Á quân (4): 1998, 1999, 2013, 2018 3 Hạng ba (3): 2000, 2011, 2012
  • Cúp Quốc gia
1 Vô địch (3): 2020, 2021, 2022 (Kỷ lục)
  • U19
1 Vô địch (0): 2 Á quân (3): 2014, 2018, 2019 3 Hạng ba (4): 2010, 2011, 2012, 2015
  • U16
1 Vô địch (0): 2 Á quân (1): 2018 3 Hạng ba (3): 2016, 2019, 2022

Danh hiệu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • AFC Women's Champions League
Bán kết (1): 2024–25

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Việt Nam Đoàn Thị Ngọc Phượng
2 HV Việt Nam Đỗ Thị Thúy Kiều
3 HV Việt Nam Nguyễn Thị Thùy Linh
4 HV Hoa Kỳ Aubrey Goodwill
5 HV Việt Nam Danh Lâm Kim Phụng
6 TV Việt Nam Ngô Thị Hồng Nhung
7 Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Duyên
8 TV Việt Nam Cù Thị Huỳnh Như
9 Việt Nam Huỳnh Như
10 TV Việt Nam Phan Thị Trang
11 Việt Nam K'Thủa
12 HV Việt Nam Phan Thị Ngọc Trâm
15 HV Việt Nam Phạm Thúy An
16 HV Việt Nam Hoàng Thị Kim Quế
17 TV Việt Nam Trần Thị Thu Thảo
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 Việt Nam Nguyễn Thị Tuyết Ngân
19 HV Việt Nam Chương Thị Kiều
20 TV Hoa Kỳ Chelsea Lê
21 Việt Nam Châu Ngọc Bích
23 TM Việt Nam Thị Bích
24 Hoa Kỳ Sabrina Cabrera
27 TM Việt Nam Danh Thị Kiều My
28 HV Việt Nam Nguyễn Thị Kim Yên
29 Việt Nam Danh Thị Thúy Hằng
30 TM Việt Nam Quách Thu Em
36 HV Việt Nam Nguyễn Thị Như Ý
43 Hoa Kỳ Ashley Tonthat
72 TV Việt Nam Trần Nguyễn Bảo Châu
88 TV Việt Nam Trần Thị Thùy Trang (captain)

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Các huấn luyện viên trưởng của Thành phố Hồ Chí Minh I
  • 1998-2003: Việt Nam Trần Anh Tuấn
  • 2004-2006: Việt Nam Trần Tấn Lợi
  • 2007: Việt Nam Hồ Văn Tam
  • 2008: Việt Nam Trịnh Công Phương
  • 2009: Việt Nam Ngô Lê Bằng
  • 2010: Việt Nam Trần Tấn Lợi, Trung Quốc Vương Á Nam
  • 2011: Việt Nam Trần Tấn Lợi
  • 2012-2013: Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng
  • 2014- Hiện tại: Việt Nam Đoàn Thị Kim Chi

Đội trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
Các đội trưởng của Thành phố Hồ Chí Minh I
  • 2017-2018: Việt Nam Đặng Thị Kiều Trinh
  • 2019-2020-2021: Việt Nam Huỳnh Như
  • 2022 - Hiện tại: Việt Nam Trần Thị Thuỳ Trang

Thành tích tại Giải nữ Vô địch Quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Thành tích của Thành phố Hồ Chí Minh I tại Giải Vô địch Quốc gia
Năm Thành tích St T H B Bt Bb Điểm
1998 Á quân - - - - - - -
1999 Á quân - - - - - - -
2000 Hạng ba - - - - - - -
2001 Thứ 4 - - - - - - -
2002 Vô địch - - - - - - -
2003 Thứ 4 - - - - - - -
2004 Vô địch 10 7 2 1 20 10 23
2005 Vô địch 10 7 1 2 16 9 22
2006 Thứ 4 10 4 2 4 22 10 14
2007 Thứ 4 10 5 2 3 16 8 17
2008 Thứ 4 10 4 4 2 12 9 16
2009 Thứ 4 10 2 4 4 8 11 10
2010 Vô địch 10 6 3 1 15 4 21
2011 Hạng ba 10 5 4 1 10 4 19
2012 Hạng ba 10 5 2 3 17 6 17
2013 Á quân 10 5 4 1 20 6 19
2014 Thứ 5 10 3 3 4 10 12 12
2015 Vô địch 12 9 3 0 30 4 30
2016 Vô địch 14 10 3 1 41 5 33
2017 Vô địch 14 13 0 1 39 4 39
2018 Á quân 12 8 3 1 35 5 27
2019 Vô địch 12 9 3 0 48 3 30
2020 Vô địch 14 13 1 0 47 4 40
2021 Vô địch 4 4 0 0 10 2 12
2022 Vô địch 12 9 3 0 28 6 30
2023 Vô địch 14 11 2 1 39 5 35
2024 Vô địch 14 10 3 1 32 9 33

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Lượt về giải BĐ nữ VĐQG - Cúp Thái Sơn Băc 2017 (27/11): TP.HCM I thiết lập kỷ lục đáng gờm". vff.org.vn. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017.
  2. ^ "Bóng đá nữ: Tao Đàn là đội bóng nào?". doisong.vn. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015.
  • (bằng tiếng Việt) [1]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • http://vff.org.vn/vo-dich-quoc-gia-nu-518
  • x
  • t
  • s
Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia
Các câu lạc bộmùa giải 2025
  • Hà Nội
  • Phong Phú Hà Nam
  • Thành phố Hồ Chí Minh I
  • Thành phố Hồ Chí Minh II
  • Thái Nguyên T&T
  • Than Khoáng Sản Việt Nam
Câu lạc bộ cũ
  • Quảng Ngãi (2000–2003)
  • Sóc Sơn (2000–2001)
  • Cần Thơ (2002)
  • Lâm Đồng (2003)
  • Long An (2002–2003)
  • Hải Phòng (2002)
Mùa giải
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
Kết quả chi tiết
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • x
  • t
  • s
Các đội thể thao có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Bóng đá
Nam
  • Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh mới
  • Đại học Văn Hiến
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh
Nữ
  • Thành phố Hồ Chí Minh I
  • Thành phố Hồ Chí Minh II
Đã giải thể
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  • Định Hướng Phú Nhuận
  • Hải quan
  • Navibank Sài Gòn
  • Sài Gòn
  • Sài Gòn United
  • Sài Gòn Xuân Thành
Bóng đá trong nhà
Nam
  • Thái Sơn Nam
  • Sahako
  • Tân Hiệp Hưng
Nữ
  • Thái Sơn Nam
Bóng rổ
Nam
  • Ho Chi Minh City Wings
  • Saigon Heat
Bóng chuyền
Nam
  • Thành phố Hồ Chí Minh
Nữ
  • Thành phố Hồ Chí Minh
Địa điểm
  • Nhà thi đấu
    • Phú Thọ
    • Tân Bình
  • Sân vận động
    • Bà Rịa
    • Gò Đậu
    • Quân khu 7
    • Thống Nhất
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Câu_lạc_bộ_bóng_đá_nữ_Thành_phố_Hồ_Chí_Minh_I&oldid=74168254” Thể loại:
  • Khởi đầu năm 1998
  • Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I
  • Giải vô địch bóng đá nữ Việt Nam
  • Bóng đá nữ Việt Nam
  • Câu lạc bộ bóng đá tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Câu lạc bộ bóng đá nữ Thành phố Hồ Chí Minh I 3 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Bộ Bóng đá Nữ