Câu Lạc Bộ Bóng đá Than Quảng Ninh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh |
|---|---|
| Biệt danh | Đội bóng Đất Mỏ (tiếng Anh: The Hero Miner) |
| Tên ngắn gọn | TQN |
| Thành lập | 24 tháng 4 năm 1956; 69 năm trước |
| Giải thể | 24 tháng 8 năm 2021; 4 năm trước |
| Sân vận động | Cẩm Phả |
Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh (tiếng Anh: Than Quang Ninh Football Club) từng là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 24 tháng 4 năm 1956, khu ủy Hồng Quảng đã tập hợp một số thanh niên biết chơi bóng đá để thành lập Đội bóng đá Thanh niên Hồng Quảng. Những thành công đầu tiên của đội bóng là chức vô địch giải bóng đá hạng C miền Bắc năm 1956, vô địch hạng B năm 1959 và hai chức vô địch hạng A của Tổng Công đoàn và toàn miền Bắc những năm 1961–1962. Sau khi Hồng Quảng và Hải Ninh được sáp nhập thành tỉnh Quảng Ninh vào năm 1963, đội được đổi tên thành Đội bóng đá Than Quảng Ninh vào năm 1964 và tiếp tục giành được ngôi á quân miền Bắc năm 1969, hạng 4 toàn quốc năm 1982.[1][2]
Năm 1990, đội bóng có tên gọi mới là Đội bóng đá Công nhân Quảng Ninh, giành quyền thăng hạng các đội mạnh toàn quốc. Sau khi kết thúc Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ 2 vào năm 1991, đội Công nhân Quảng Ninh xin tự xuống hạng và giải thể,[1] và đến năm 1994 thì tái thành lập đội bóng với tên gọi mới Đội bóng đá Công nhân Hạ Long. Từ năm 1997, đội bóng Quảng Ninh thi đấu ở giải hạng Nhì Quốc gia, và chính thức giành quyền thi đấu ở giải hạng Nhất sau mùa bóng phân loại hạng đấu mới của bóng đá Việt Nam 1999–2000.
Kết thúc mùa giải 2000–2001, Quảng Ninh xếp thứ 12/12 và phải xuống thi đấu ở giải hạng Nhì, và chỉ sau một mùa giải đội lại tiếp tục bị giáng xuống hạng Ba. Hai mùa giải 2003 và 2004, Than Quảng Ninh thi đấu ở giải hạng Ba quốc gia và chỉ thăng hạng trở lại giải hạng Nhì vào năm 2005, cùng năm này đội được chuyển giao cho Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam quản lý.[3] Ở mùa giải kế tiếp, đội đoạt ngôi vị á quân và giành quyền thăng hạng Nhất mùa bóng 2007.[4]
Đội bắt đầu thi đấu tại V.League từ năm 2014 sau khi đã giành ngôi á quân giải hạng Nhất mùa bóng trước đó.[5] Năm 2016, đội giành được cú đúp vô địch Cúp Quốc gia và Siêu cúp Quốc gia trước đối thủ câu lạc bộ Hà Nội. Năm 2017, Than Quảng Ninh lần đầu tiên tham dự vòng bảng AFC Cup. Năm 2019, Than Quảng Ninh lần đầu tiên đoạt huy chương đồng tại V.League.
Ngày 25 tháng 8 năm 2021, câu lạc bộ Than Quảng Ninh tuyên bố dừng toàn bộ hoạt động do vấn đề tài chính, tất cả các cầu thu của đội đều bị thanh lý.[6][7] Năm 2022, đội bóng đã chính thức bị FIFA, AFC và VFF cấm tham dự giải Vô địch Quốc gia.[8]
Trang phục thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn | Hãng áo đấu | Nhà tài trợ in lên áo 1 | Nhà tài trợ in lên áo 2 |
|---|---|---|---|
| 2013-2015 | không có | không có | không có |
| 2016 | Vinacomin | SHB | |
| 2017-2018 | không có | ||
| 2019 | Asanzo | ||
| 2020-2021 | không có |
Thành tích thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích trong nước
[sửa | sửa mã nguồn]| Chú giải màu sắc | |
|---|---|
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thăng hạng | |
| Tranh trụ hạng | Thắng play-off |
| Thua play-off | |
| Xuống hạng | |
| Thành tích của Than Quảng Ninh từ khi V.League được thành lập | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Thành tích | St | T | H | B | Bt | Bb | Điểm | |||
| I | II | III | IV | |||||||||
| 2000–01 | Thứ 12 | 22 | 2 | 8 | 12 | 11 | 45 | 14 | ||||
| 2001–02 | Thứ 8 bảng A | 14 | 3 | 4 | 7 | 16 | 27 | 13 | ||||
| 2003 | Không rõ | Không rõ thành tích cụ thể | ||||||||||
| 2004 | Không rõ | |||||||||||
| 2005 | Thứ 6 bảng A | 14 | 6 | 2 | 6 | 16 | 19 | 20 | ||||
| 2006 | Vô địch | 10 | 6 | 4 | 0 | 12 | 4 | 22 | ||||
| 2007 | Thứ 9 | 26 | 8 | 10 | 8 | 26 | 28 | 34 | ||||
| 2008 | Thứ 7 | 26 | 10 | 6 | 10 | 34 | 32 | 36 | ||||
| 2009 | Thứ 7 | 24 | 7 | 9 | 8 | 33 | 30 | 30 | ||||
| 2010 | Thứ 2 | 24 | 12 | 7 | 5 | 38 | 27 | 43 | ||||
| 2011 | Thứ 4 | 26 | 11 | 9 | 6 | 45 | 37 | 42 | ||||
| 2012 | Thứ 4 | 26 | 10 | 9 | 7 | 37 | 28 | 39 | ||||
| 2013 | Thứ 2 | 14 | 7 | 4 | 3 | 21 | 17 | 25 | ||||
| 2014 | Thứ 6 | 22 | 9 | 2 | 11 | 43 | 44 | 29 | ||||
| 2015 | Thứ 4 | 26 | 13 | 3 | 10 | 39 | 31 | 42 | ||||
| 2016 | Thứ 4 | 26 | 13 | 5 | 8 | 39 | 31 | 44 | ||||
| 2017 | Thứ 4 | 26 | 12 | 7 | 7 | 43 | 34 | 43 | ||||
| 2018 | Thứ 5 | 26 | 9 | 8 | 9 | 40 | 39 | 35 | ||||
| 2019 | Thứ 3 | 26 | 10 | 9 | 7 | 41 | 33 | 39 | ||||
| 2020 | Thứ 4 | 20 | 9 | 4 | 7 | 27 | 26 | 31 | ||||
| 2021 | Mùa giải bị hủy vì COVID-19 | |||||||||||
| 2022 | Bị cấm tham dự | |||||||||||
| Thành tích của Than Quảng Ninh tại Cúp Quốc gia | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Kết quả (TQN bên trái) | Thành tích | ||
| Sân nhà | Sân khách | Chung cuộc | ||||
| 2020 | Vòng bán kết | Viettel | 1 - 2 | Hạng ba | ||
| Vòng tứ kết | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 3 - 2 | ||||
| Vòng 1/8 | Nam Định | 2 - 2 (Pen 5-4) | ||||
| 2017 | Vòng tứ kết | SHB Đà Nẵng | 0 - 3 | 1 - 1 | 1 - 4 | Vòng tứ kết |
| Vòng 1/8 | Bình Phước | 2 - 0 | ||||
| 2016 | Vòng chung kết | Hà Nội T&T | 4 - 4 | 2 - 1 | 6 - 5 | Vô địch |
| Vòng bán kết | Becamex Bình Dương | 0 - 0 | 1 - 1 | 1 - 1 (Thắng nhờ luật BTSK) | ||
| Vòng tứ kết | Long An | 1 - 1 | 2 - 2 | 3 - 3 (Thắng nhờ luật BTSK) | ||
| Vòng 1/8 | Đồng Tháp | 2 - 0 | ||||
| Vòng loại | Bình Phước | 2 - 0 | ||||
| 2015 | Vòng 1/8 | Hà Nội T&T | 2 - 5 | Vòng 1/8 | ||
| Vòng loại | CLB Bóng đá Huế | 2 - 2 (Pen 3 - 2) | ||||
| 2014 | Vòng tứ kết | Hoàng Anh Gia Lai | 2 - 2 (Pen 3 - 4) | Vòng tứ kết | ||
| Vòng 1/8 | Sana Khánh Hòa BVN | 2 - 1 | ||||
| 2013 | Vòng 1/8 | XM The Vissai Ninh Bình | 1 - 2 | Vòng 1/8 | ||
| 2012 | Vòng loại | XSKT Cần Thơ | 1 - 1 (Pen 2 - 4) | Vòng loại | ||
| 2011 | Vòng 1/8 | Khatoco Khánh Hòa | 1 - 2 | Vòng 1/8 | ||
| Vòng loại | Hà Nội ACB | 1 - 1 (Pen 3 - 2) | ||||
| 2010 | Vòng loại | Viettel | 0 - 2 | Vòng loại | ||
| 2009 | Vòng loại | Quân khu 4 | 0 - 1 | Vòng loại | ||
| 2008 | Vòng 1/8 | Đạm Phú Mỹ Nam Định | 0 - 0 (Pen 2 - 4) | Vòng 1/8 | ||
| Vòng loại | Huda Huế | 4 - 0 | ||||
| 2007 | Vòng loại | Huda Huế | 0 - 0 (Pen 3 - 4) | Vòng loại | ||
| 2003 | Vòng loại | Quân khu 4 | 1 - 3 | Vòng loại | ||
| 2001 - 2002 | Vòng loại | Công an Hải Phòng | 1 - 3 | Vòng loại | ||
| 2000 - 2001 | Vòng loại | ACB | 1 - 2 | 0 - 2 | 1 - 4 | Vòng loại |
| 1999 - 2000 | Vòng loại | Nam Định | 1 - 1 | 1 - 3 | 2 - 4 | Vòng loại |
| Thành tích của Than Quảng Ninh tại Siêu cúp Bóng đá Quốc gia | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Tham dự với tư cách | Đối thủ | Sân | Tỷ số | Thành tích |
| 2016 | Vô địch Cúp Quốc gia 2016 | Hà Nội FC | Hàng Đẫy | 3 - 3 (Pen 4 - 2) | Vô địch |
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Thành tích của Than Quảng Ninh tại AFC Cup | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Đối thủ | Tỷ số (TQN bên trái) | Kết quả | ||||||||
| Sân nhà | Sân khách | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | |||
| 2017 | Vòng bảng | Yadanarbon (Myanmar) | 1-1 | 3-0 | 4 | 1 | 1 | 2 | 10 | 9 | +1 | 4 |
| Home United (Singapore) | 4-5 | 2-3 | ||||||||||
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Cúp Quốc gia
- Vô địch: 2016
Siêu cúp Quốc gia
- Vô địch: 2016
Giải hạng Nhất
- Á quân (2): 2010, 2013
Giải trẻ:
- Giải U-21 quốc gia: Huy chương đồng năm 2012, 2016
- Giải U-19 quốc gia: Vô địch năm 2010
- Giải U-15 quốc gia: Vô địch năm 2006
Cầu thủ nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]- Huỳnh Tuấn Linh
- Nguyễn Tiến Duy
- Nguyễn Hải Huy
- Vũ Minh Tuấn
- Mạc Hồng Quân
- Nghiêm Xuân Tú
- Trịnh Hoa Hùng
Biểu trưng
[sửa | sửa mã nguồn]-
Trước 2015 -
2015 - 25 tháng 8 năm 2021
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Nhật Thị (ngày 2 tháng 3 năm 2014). "Lịch sử đội Than Quảng Ninh". Bongdaplus. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Khát vọng "hồi sinh" bóng đá Quảng Ninh". Báo Quảng Ninh. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ Tạ Quân. "Chơi tiếp những trận cầu nảy lửa của Than Quảng Ninh". Báo Quảng NInh. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ Báo Quảng Ninh (ngày 14 tháng 10 năm 2006). "Gặp mặt chúc mừng thành tích thăng hạng của đội bóng đá Than Quảng Ninh". baoquangninh.com.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ Nguyễn Tùng (ngày 6 tháng 7 năm 2013). "Than Quảng Ninh lần đầu lên chơi V-League". VnExpress.net. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
- ^ Khương Xuân (ngày 27 tháng 8 năm 2021). "Buồn cho bóng đá Quảng Ninh!". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ Khương Xuân (ngày 30 tháng 10 năm 2021). "CLB Than Quảng Ninh rời V-League: Thất bại của bóng đá chuyên nghiệp". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ "CLB Than Quảng Ninh không được dự V-League 2022". Tuổi Trẻ Online. ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Facebook Than Quảng Ninh FC
- Diễn đàn CLB bóng đá Than Quảng Ninh Lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine
| |
|---|---|
| Giải thể trước năm 2000 | Ngôi sao Gia Định (1954) • Cảng Hải Phòng (1991) • Điện Hải Phòng (1993) • Dệt Nam Định (1993) • Công an Thanh Hóa (1994) • Công an Hà Bắc (1996) • Cao su Bình Long (1997) • Hải Hưng (1997) • Công nhân Xây dựng Hà Nội (?) • Công nhân Xây dựng Hải Phòng (?) • Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (?) • Công an Quảng Nam – Đà Nẵng (?) • Gò Dầu (?) • Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (?) |
| Giải thể sau năm 2000 | Tổng cục Đường sắt (2000) • Thanh niên Hà Nội (2002) • Hải quan (2002) • Hàng không Việt Nam (2003) • Ngân hàng Đông Á (2005) • Quân khu 9 (2006) • Quân khu 4 (2009) • Hòa Phát Hà Nội (2011) • Quân khu 7 (2011) • Hà Nội ACB (2012) • Navibank Sài Gòn (2012) • Ninh Thuận (2012) • Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013) • Kiên Giang (2013) • T&T Baoercheng (2014) • An Giang (2014, 2021) • Xi măng The Vissai Ninh Bình (2015) • Mancons Sài Gòn (2018) • Cà Mau (2018) • Hoàng Sang (2019) • Triệu Minh (2021) • Than Quảng Ninh (2021) • Kon Tum (2022) • Sài Gòn (2023) • Bình Thuận (2023) • Gama Vĩnh Phúc (2024) |
| Đã đổi tên | Công nhân Nghĩa Bình (1989) • Phú Khánh (1989) • Công nghiệp Hà Nam Ninh (1991) • Sông Lam Nghệ Tĩnh (1991) • Sông Bé (1996) • Công nhân Quảng Nam – Đà Nẵng (1997) • Công an Hải Phòng (2002) • Cảng Sài Gòn (2003) • Thể Công (2009) • Hà Nội T&T (2016) • Công an Nhân dân (2022) • Phù Đổng (2023) • Bình Phước (2023) • LPBank Thành phố Hồ Chí Minh (2024) |
| Đã tái lập | Trẻ SHB Đà Nẵng (2018) • Công an Hà Nội (2022) • Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025) |
Từ khóa » Than Quang Ninh - Clb Bd Dong A Thanh Hoa
-
Than Quảng Ninh Vs Đông Á Thanh Hóa Live Score, H2H And Lineups
-
Than Quang Ninh - CLB BD Dong A Thanh Hoa » Live Stream ...
-
Than Quang Ninh Vs Dong A Thanh Hoa Form - Sporticos
-
Than Quang Ninh Vs Thanh Hoa H2H
-
CLB Than Quảng Ninh Rời V-League: Thất Bại Của Bóng đá Chuyên ...
-
CLB Than Quảng Ninh Phải Bắt đầu Thi đấu Từ Giải Hạng Ba Khi Trở ...
-
Than Quang Ninh - CLB BD Dong A Thanh Hoa Maçı
-
Nghiên Cứu Tái Thiết Lập Lại đội Bóng đá Nam Than Quảng Ninh
-
Nhận định Quảng Ninh Vs Thanh Hóa: Tìm Lại Chiến Thắng
-
Người Dân Viết Thư đề Nghị Cứu đội Bóng Nam Than Quảng Ninh
-
Tiểu Sử Câu Lạc Bộ Bóng đá Than Quảng Ninh
-
Tin Tức, Video Bóng đá Than Quảng Ninh Mới Nhất - 24H
-
CLB Than Quảng Ninh Bị Loại Khỏi Giải V-league 2022 Do Vấn đề Tài ...