Câu Phụ Vị Ngữ | TRANG CHUYÊN NGÔN NGỮ HỌC
Có thể bạn quan tâm
3.2.2. Câu phụ vị ngữ
Đây là loại câu phức phụ thuộc, trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho vị ngữ của mệnh đề chính. Giống như đối với trường hợp câu phụ chủ ngữ, ở đây cũng có thể có hai khả năng:
– Vị ngữ của mệnh đề chính là một từ dùng để danh từ hóa kết cấu chủ-vị. Đó là vị ngữ hình thức của mệnh đề chính. Ví dụ:
Nỗi buồn lớn nhất đối với ông vẫn là việc ông chưa có con trai. C – V (C – V)
– Vị ngữ của mệnh đề chính có cấu tạo là một kết cấu chủ-vị. Nói chung, mệnh đề phụ vị ngữ thường được dùng để thay thế cho vị ngữ danh từ hoặc vị ngữ tính từ. Ví dụ:
1) Chị ấy là người đã từng làm siêu lòng bao nhiêu chàng trai. C – V (C – V) 2) Tôi im lặng là tôi có tội đấy, anh bạn ạ! (Phạm Ngọc Chiểu) C (C- V) – V (C-V)
3.2.3. Câu phụ bổ ngữ
Câu phụ bổ ngữ là loại câu phức phụ thuộc, trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc thay thế cho bổ ngữ của mệnh đề chính. Có hai kiểu câu phụ bổ ngữ:
– Câu phụ bổ ngữ không dùng kết từ. Ví dụ:
Tôi không thích anh nhìn tôi như lúc này. C – V – B(C – V)
– Câu phụ bổ ngữ dùng kết từ (liên từ phụ thuộc). Ví dụ:
Tôi đã nói là tôi không biết gì cả. C – V – (là) – B(C – V)
3.2.4. Câu phụ định ngữ Câu phụ định ngữ là loại câu phức phụ thuộc, trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc thay thế cho định ngữ của mệnh đề chính. Có hai kiểu câu phụ định ngữ:
– Câu phụ định ngữ không dùng kết từ. Ví dụ:
Đây là quyển sách anh Hoàng mới tặng tôi. C – V – Đ(C – V)
– Câu phụ bổ ngữ dùng kết từ (liên từ phụ thuộc). Ví dụ:
Hay cô không bằng lòng lấy người mà bà đã chọn cho cô? C – V – B – (mà) – Đ(C – V)
3.2.5. Câu phụ trạng ngữ
Câu phụ trạng ngữ là loại câu phức phụ thuộc, trong đó mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa hoặc thay thế cho trạng ngữ của mệnh đề chính. Trong tất cả các loại câu phức phụ thuộc thì đây là loại câu có nhiều biểu hiện cụ thể nhất. Sau đây là một số ví dụ về câu phụ trạng ngữ:
– Câu phụ trạng ngữ thời gian. Ví dụ: Nó cứ gào thét cho đến cổ bị khản đặc C – V – Tr (C – V)
– Câu phụ trạng ngữ địa điểm. Ví dụ: Sự thay đổi thể hiện ở việc mọi người sống với nhau thật hơn. C – V – Tr (C – V)
– Câu phụ trạng ngữ mức độ. Ví dụ: Tiếng chó sủa râm ran đến nỗi tôi không tài nào nhắm mắt được. C – V – Tr (C – V)
– Câu phụ trạng ngữ mục đích. Ví dụ: Bà sư mua đứa con gái về nuôi để sau nó hầu hạ, đỡ đần trong chùa. C – V – B – Tr (C – V)
– Câu phụ trạng ngữ điều kiện. Ví dụ: Ở đâu tôi cũng sống được, miễn là trời cho tôi sức khỏe. C – V – Tr (C – V)
– Câu phụ trạng ngữ so sánh. Ví dụ: Dáng núi trông tựa như một con voi nằm phủ phục. C – V – Tr (C – V)
________________________________________________
Từ khóa » Vị Ngữ Phụ Là Gì
-
BÀN VỀ VIỆC PHÂN BIỆT TRẠNG NGỮ VỚI MỘT SỐ THÀNH ...
-
Vị Ngữ Phụ Là Gì
-
Vị Ngữ Phụ Là Gì
-
Phụ Ngữ Là Gì, Cho 3 Vd Trở Lên. Câu Hỏi 1058411
-
Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, định Ngữ
-
Các Thành Phần Chính Của Câu
-
Phụ Ngữ, Bổ Ngữ Là Gì ?Làm Sao Biết đâu Là Trung Tâm Của Câu?
-
Các Thành Phần Chính Của Câu - Luật Hoàng Phi
-
[PDF] Về động Ngữ Tiếng Việt
-
Danh Từ Là Gì? Cụm Danh Từ Là Gì? Phân Loại Danh Từ - Luật Hoàng Phi
-
Thành Phần Của Câu: Phân Loại Câu - Ví Dụ - Giang Béc
-
Cụm Danh Từ Là Gì ? Ví Dụ Minh Họa ? Gồm Mấy Phần ? Văn Lớp 4 ...
-
MỞ RỘNG VỊ NGỮ LÀ GÌ - Adstech