Cấu Trúc ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ

Logo HelloChao Toggle navigation
  • Tiếng Anh giao tiếp
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 3
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 2
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 1
    • Tiếng Anh cho người mất căn bản
    • Tiếng Anh giao tiếp trẻ em
    • Tiếng Anh giao tiếp 360
  • Các lớp hỗ trợ
    • Tiếng Anh cho cán bộ và nhân viên doanh nghiệp
    • Tiếng Anh cấp tốc phỏng vấn xin việc
    • Tiếng Anh cấp tốc du lịch nước ngoài
    • Dành cho trẻ em
      • Từ vựng tiếng Anh trẻ em
      • An toàn cho trẻ em
      • Giao tiếp xã hội cho trẻ
    • Phát triển bản thân
      • Công cụ thu hút tiền bạc, giàu có và thịnh vượng
      • Công cụ thu hút thành công trong công việc
      • Công cụ thu hút tình yêu, hạnh phúc
  • Quà tặng
    • 1001 Câu đàm thoại tiếng Anh thông dụng nhất
    • 500 câu hỏi và trả lời Phỏng Vấn Xin Việc
    • 100 câu tiếng Anh giao tiếp đầu đời cho trẻ
  • Blog
  • Tiện ích
    • Ngữ pháp tiếng Anh
    • Thử thách trong ngày
    • Sửa âm qua video
    • Kiếm tiền
    • Kiểm tra đầu vào
    • Ba câu nói CHẤT mỗi ngày
    • Playlist
    • Video
    • Hội thoại
    • Bài kiểm
    • Góc chia sẻ
  • Học tiếng Anh hiệu quả
  • Từ điển
  • Bài viết
Giáo viên 6
Giáo viên 6
Admin Việt Nam Tham gia ngày:2016-10-28 11:09:41 Chat Gửi tin nhắn My HelloChaoKết bạn
- 28/11/2018 18:12 Lượt xem: 4863

Cấu trúc ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ - MODAL + HAVE + PAST PARTICIPLE

Cấu trúc ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ nhằm diễn tả suy đoán, khả năng...vv Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ hơn.

Cách dùng động từ khiếm khuyết + have + quá khứ phân từ trong tiếng Anh

Could, may, might + have + PP: Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc. Should have + pp: Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra. Must have + pp: Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

* Could, may, might + have + PP: Có lẽ đã

Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc.

Ví dụ:

It may have rained last night, but I'm not sure.

Trời có thể đã mưa đêm qua, nhưng tôi không chắc lắm.

1. Could have + pp: Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không)

Ví dụ:

He could have gotten the ticket for the concert last night.

Lẽ ra anh ấy đã có thể có được tấm vé đi xem hòa nhạc tối qua.

2. Might have been + V-ing: Có lẽ lúc ấy đang.

Ví dụ:

I didn't hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.

Tôi không nghe tiếng chuông điện thoại, có lẽ lúc ấy tôi đang ngủ.

* Should have + pp: Lẽ ra phải, lẽ ra nên.

Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.

Ví dụ:

Maria shouldn't have called John last night.

Lẽ ra Maria không nên gọi cho John tối qua.

* Must have + pp: hẳn là đã.

Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.

Ví dụ:

The grass is wet. It must have rained last night.

Cỏ bị ướt. Hẳn là trời đã mưa đêm qua.

- Must have been V-ing: hẳn lúc ấy đang.

Ví dụ:

I didn't hear you knock, I must have been gardening behind the house.

Tôi không nghe thấy tiếng gõ, hẳn là lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.

Nguồn: sưu tầm

Xem tất cả các chủ đề

Ngữ pháp tiếng Anh

2,815,898 người dùng Miễn phí

Từ khóa » Câu Suy Diễn Trong Tiếng Anh