Cấu Trúc Phủ định | Vuongquyminh

Làm thế nào để ta đặt các câu phủ định bằng nhiều cách khác nhau?

Có khá nhiều cấu trúc phủ định trong Tiếng Anh trải dài từ đơn giản tới phức tạp như neither … nor and not … either. Học các cấu trúc phổ biết nhất bằng cách tuân theo những quy luật dưới đây.

Chia động từ phủ định

Câu trúc phủ định phổ biến nhất trong tiếng Anh đó chính là chia động từ phủ định. Động từ có thể được sử dụng trong dạng phủ định bằng cách đặt ‘not’ trực tiếp ngay sau trợ động từ mỗi khi chia. Tổ hợp trợ động từ + not thường được kết nối liền với nhau thành một từ riêng biệt trong tiếng Anh. Ví dụ: do not = don’t, will not = won’t, has not = hasn’t, etc.

S + trợ động từ + not + động từ chính + tân ngữ

She won’t come to the party tomorrow. Tom hasn’t finished the report. We aren’t studying Russian this semester.

Câu cầu khiến phủ định

Câu cầu khiến sử dụng để hướng dẫn hoặc ra lệnh. Sử dụng ‘do not’ cộng với động từ cho tất cả các dạng so sánh. Không cần chủ ngữ khi ta sử dụng câu cầu khiến.

Do + not + verb + objects

Do not begin without me. Don’t waste any time. Do not touch the glass.

Never

‘Never’được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa rằng sự vật, sự việc không bao giờ được hoàn thành. Lưu ý rằng ‘never’ được sử dụng với dạng chủ động của động từ nhưng kết quả lại theo nghĩa phủ định. Quan trọng không kém cũng phải nhớ rằng thì hiện tại đơn và quá khứ đơn không sử dụng trở động từ ở dạng khẳng định. Nói cách khác, chỉ sử dụng trợ động từ cho hiện tại hoàn thành, tương lai, etc., nhưng không bao giờ dùng với hiện tại hay quá khứ đơn.

S + (trợ động từ) + never + verb + objects

She never takes time off work. Mary has never returned my calls. Peter never walked to school when he was young.

Phủ định hai lần trong tiếng Anh

Phủ định hai lần – là sử dụng hai lần từ ‘no’ như not và nowhere trong cùng một câu – đều không đúng trong tiếng Anh. Khi bổ nghĩa cho sự việc gì đó sử dụng hoặc là từ ‘no’, hoặc ‘any’ như được giải thích ở phần sau.

He doesn’t like anything. HOẶC He likes nothing. Angela hasn’t visited anyone this month. HOẶC Angela has visited no one this month. She isn’t going to travel anywhere. HOẶC She’s going to travel nowhere.

Sử dụng Any

Any như là anyone, anybody, anything, etc. được sử dụng trong câu phủ định và câu hỏi.

S + trợ động từ + not + động từ chính + any + objects

He doesn’t have any time. Mary isn’t going to eat any dinner. Peter hasn’t done anything for the past three days.

Sử dụng No

Có nhiều dạng của từ no như nowhere, nothing, no one, đều có thể được sử dụng để đặt trước ‘any’. Lưu ý sự khác nhau trong cấu trúc giữa cả hai. Từ ‘Any’ sử dụng trong dạng câu phủ định, ‘no’ sử dụng trong câu khẳng định.

S + (trợ động từ) + động từ chính + no + objects

I have nothing to say. The boys invited no one to their party. Timothy has gone nowhere this summer.

Phủ định + Any HOẶC No

Phần dưới đây đề cập đến cấu trúc cụ thể tương tự sử dụng hoặc là dạng động từ phủ định với ‘any’ hoặc ‘no’. Trong mỗi trường hợp, ví dụ được đưa ra cho cả hai dạng. Dạng được sử dụng đã giải thích ở phần trên.

No more / not … any more

I have no more time today. HOẶC I don’t have any more time today. She has thought of no more ideas. HOẶC She hasn’t thought of any more ideas.

Nobody / not … anybody

Note: Có nghĩa tương đồng với no one / not … anyone.

Susan saw nobody at work today. HOẶC Susan didn’t see anyone at work today. Tom bought nobody a present. HOẶC Tom didn’t buy anyone a present.

No one / not … anyone

Note: Có nghĩa tương đồng với no body / not … anybody.

I’m meeting no one today. HOẶC I’m not meeting anyone today. Alice has bought no one presents yet. HOẶC Alice hasn’t bought anyone presents yet.

Nothing / not … anything

I’ve eaten nothing all day. HOẶC I haven’t eaten anything all done. Doug talks about nothing with his friends. HOẶC Doug doesn’t talk about anything with his friends.

Nowhere / not … anywhere

Shelly has gone nowhere this year. HOẶC Shelly hasn’t gone anywhere this year. Alex has travelled nowhere outside of the USA. HOẶC Alex hasn’t travelled anywhere outside of the USA.

Neither … Nor

Sử dụng cụm từ ‘neither … nor’ khi nhấn mạnh cả hai ý phủ định. Lưu ý rằng động từ bị đảo ngược lên trước chủ ngữ sau khi sử dụng ‘nor’. Xem thêm ví dụ:

I have neither the time nor have I had the desire to do my work. She has neither the time nor the money to help her friends. Alex has neither the means nor does he have the ability to find a new job.

Nguồn dịch từ (Source): http://esl.about.com/od/Intermediate_Verbs/a/Negative-Structures.htm

Chia sẻ:

  • X
  • Facebook
Thích Đang tải...

Từ khóa » Câu Phủ định 2 Lần