Cầy Vòi Mốc – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Đặc điểm
  • 2 SARS
  • 3 Chú thích
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cầy vòi mốc
Tình trạng bảo tồn
Ít quan tâm  (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Viverridae
Phân họ (subfamilia)Paradoxurinae
Chi (genus)PagumaGray, 1831
Loài (species)P. larvata
Danh pháp hai phần
Paguma larvata(C. E. H. Smith, 1827)

Cầy vòi mốc (danh pháp hai phần: Paguma larvata) là một loài động vật có vú thuộc họ cầy (Viverridae). Vùng bản địa của cầy vòi mốc là vùng Nam Á và Đông Nam Á cùng các hải đảo Indonesia trong rừng nhiệt đới.

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầy vòi mốc có chung những đặc điểm của loài cầy. Tuy nhiên cầy vòi mốc lông không có đốm. Mặt cầy có "mặt nạ" tiêu biểu gồm một vệt trắng chạy dài từ đầu xuống mũi. Mắt và má có khoảng trắng nhưng có vòng đen khoanh hai mắt nên tên tiếng Anh dùng "masked" (có nghĩa là mặt nạ) để đặt tên loại cầy này. Lông trên thân màu nâu cam ngả sang màu xám. Bốn chân lông màu sẫm, gần như đen. Thân cầy dài 51–76 cm, thêm phần đuôi là 51–63 cm tức là đuôi dài xấp xỉ bằng nửa chiều dài động vật. Cầy cân nặng từ 3,6–6 kg.

Cầy vòi mốc săn mồi riêng rẽ vào ban đêm trên cây. Chúng ăn tạp gồm côn trùng, chim chóc và những động vật nhỏ có xương sống, nhưng chuộng nhất là trái cây. Ban ngày chúng ngủ. Khi bị náo động cầy vòi mốc xịt chất xạ từ hai tuyến gần hậu môn để phòng thân. Cầy cái sinh nở hai kỳ mỗi năm. Cầy con trưởng thành trong khoảng 3 tháng.

SARS

[sửa | sửa mã nguồn]
Một con cầy vòi mốc ở Trung Quốc

Vì thịt cầy được loài người dùng làm thức ăn nên nhiều và Virus-học cho rằng qua ngả này, bệnh SARS đã xâm nhập cơ thể con người. Tháng 5 2003 khoa học đã tìm thấy virus bệnh SARS trong loài cầy. Vấn đề vẫn chưa rõ là loài cầy có phải đích là nơi xuất phát của virus SARS không.[cần dẫn nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Duckworth, J. W., Wozencraft, C., Kanchanasaka, B. (2008). "Paguma larvata". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dữ liệu liên quan tới Paguma larvata tại Wikispecies
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Cầy vòi mốc.
  • x
  • t
  • s
Các loài còn tồn tại của họ Cầy
  • Giới: Động vật
  • Ngành: Dây sống
  • Lớp: Thú
  • Bộ: Ăn thịt
  • Phân bộ: Dạng mèo
Phân họ Paradoxurinae
Chi Arctictis
  • A. binturong (Cầy mực)
Chi Arctogalidia
  • A. trivirgata (Cầy tai trắng)
Chi Macrogalidia
  • M. musschenbroekii
Chi Paguma
  • P. larvata (Cầy vòi mốc)
Chi Paradoxurus
  • P. aureus
  • P. hermaphroditus (Cầy vòi hương)
  • P. jerdoni
  • P. montanus
  • P. stenocephalus
  • P. zeylonensis (Cầy cọ lông vàng)
Phân họ Hemigalinae
Chi Chrotogale
  • C. owstoni (Cầy vằn bắc)
Chi Cynogale
  • C. bennettii (Cầy rái cá)
Chi Diplogale
  • D. hosei (Cầy cọ Hose)
Chi Hemigalus
  • H. derbyanus (Cầy vằn nam)
Phân họ Prionodontinae (Cầy linsang châu Á)
Chi Prionodon
  • P. linsang (Cầy linsang sọc)
  • P. pardicolor (Cầy gấm)
Phân họ Viverrinae
Chi Civettictis
  • C. civetta (Cầy hương châu Phi)
Chi Genetta
  • G. abyssinica
  • G. angolensis
  • G. bourloni
  • G. cristata
  • G. genetta
  • G. johnstoni
  • G. maculata
  • G. pardina
  • G. piscivora
  • G. poensis
  • G. servalina
  • G. thierryi
  • G. tigrina
  • G. victoriae
Chi Poiana
  • P. richardsonii (Oyan Trung Phi)
  • P. leightoni (Oyan Tây Phi)
Chi Viverra (Cầy)
  • V. civettina (Cầy đốm lớn Malabar)
  • V. megaspila (Cầy giông sọc)
  • V. tangalunga (Cầy hương Mã Lai)
  • V. zibetha (Cầy giông)
Chi Viverricula
  • V. indica (Cầy hương)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cầy_vòi_mốc&oldid=73436633” Thể loại:
  • Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN
  • Paguma
  • Động vật được mô tả năm 1827
  • Động vật có vú Ấn Độ
  • Động vật có vú Campuchia
  • Động vật có vú Đài Loan
  • Động vật có vú Indonesia
  • Động vật có vú Lào
  • Động vật có vú Myanmar
  • Động vật có vú Nepal
  • Động vật có vú Pakistan
  • Động vật có vú Thái Lan
  • Động vật có vú Trung Quốc
  • Động vật có vú Việt Nam
  • Động vật Sumatra
  • Động vật có vú Borneo
  • Động vật Himalaya
  • Động vật có vú Nhật Bản
  • Động vật có vú Đông Nam Á
  • Họ Cầy
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cầy vòi mốc 47 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cầy Vòi Mốc Nặng Bao Nhiêu Kg